CÁC QUY CHẾ QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

Quy định Sử dụng hệ thống thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến kèm theo thư điện tử trong hoạt động học tập đối với người học tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1461/QĐ-ĐHM, ngày 3 tháng 7 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Các hành vi nghiêm cấm
- Các hành vi theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan khác của Nhà nước.
- Lưu chuyển trên hệ thống thư điện tử các văn bản, tài liệu có tính mật theo quy định của pháp luật.
- Phát tán thư rác, virus và các hành động làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
- Sử dụng hộp thư điện tử gửi thư với mục đích tuyên truyền, quảng bá kinh doanh, hay sử dụng với mục đích thương mại hóa.
- Phát tán, chuyển tiếp thư có nội dung đồi trụy, chống phá Nhà nước, kích động bạo lực và chiến tranh, gây chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo và các đơn thư khiếu nại, tố cáo, bôi xấu nhà trường, gây chia rẽ nội bộ.
Tên miền của hộp thư điện tử
Mỗi người học thuộc Trường được cấp một hộp thư điện tử dùng trong giao dịch văn bản điện tử và sử dụng các dịch vụ trực tuyến đính kèm với tên miền cụ thể:
- Đối với người học đang theo học hệ chính quy bậc cao học, đại học là ou.edu.vn
- Đối với người học đang theo học hệ không chính quy hình thức đào tạo từ xa và vừa làm vừa học là oude.edu.vn
Quy tắc nhận hoặc gửi thư điện tử
- Quy định nhận thư điện tử:
Tất cả người học khi nhận được thư điện tử của Trường trực tiếp gửi đích danh nhằm giải quyết việc cá nhân của người học với nhà trường, người học phải nhanh chóng trả lời.
- Quy định gửi thư điện tử:
- Khi gửi, nội dung thư điện tử cần nêu rõ thông tin cá nhân (bao gồm: họ và tên, lớp, khoa …) để Trường hỗ trợ tốt hơn; Tránh dùng các từ ngữ mơ hồ, khó hiểu, phải thể hiện chính xác nội dung.
- Tất cả người học không gửi tài liệu và các thông tin nội bộ của Trường cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của Trường.
Quy trình khởi tạo, cấp lại, quản lý và thu hồi hộp thư điện tử các dịch vụ trực tuyến đính kèm
- Khởi tạo hộp thư điện tử:
- Khi người học vào nhập học tại Trường sẽ được cấp hộp thư điện tử theo quy ước của nhà trường.
- Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin chỉ xử lý việc cấp mới khi có văn bản yêu cầu từ các đơn vị có liên quan.
- Cấp lại thư điện tử:
Khi phát sinh sự cố về việc đăng nhập, khi mất quyền truy cập, người học trong Trường phải thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin biết để hỗ trợ, xử lý, giải quyết kịp thời.
- Quản lý, thu hồi hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm
Khi một trong các trường hợp sau đây xảy ra, hộp thư điện tử và dịch vụ trực tuyến đính kèm của người học sẽ bị thu hồi:
- Hộp thư điện tử và dịch vụ trực tuyến đính kèm của người học sẽ bị thu hồi sau khi hoàn tất khóa học theo quy định của Trường.
- Người học sử dụng hộp thư điện tử hoặc các dịch vụ trực tuyến đính kèm chứa các thông tin có nội dung tại điều 3 chương I của quy định này.
- Khi người học sử dụng thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật đã cấu thành bằng chứng; Trường và các đơn vị chức năng được quyền can thiệp trực tiếp vào hệ thống thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm đang cung cấp cho người học để phục vụ công tác thực thi pháp luật.
Sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm
Người học sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm để gửi và lưu trữ các loại hình văn bản như sau:
- Các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến ngành giáo dục.
- Các văn bản hành chính do các đơn vị ngoài trường ban hành liên quan đến hoạt động của Trường.
- Các văn bản do Trường, các đơn vị ban hành, bao gồm: Quyết định, thông báo, công văn, kế hoạch, chương trình, hướng dẫn chuyên môn, các tài liệu phục vụ công tác học tập và rèn luyện của người học.
- Không áp dụng hình thức giao dịch văn bản điện tử đối với các văn bản ngoài mục đích học tập và rèn luyện.
Trách nhiệm của người học trong việc sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm
- Trường cung cấp hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm cho người học nhằm mục đích hỗ trợ cho việc quản lý, học tập và trao đổi thông tin của người học. Khi liên hệ hoặc trao đổi trong việc học tập và rèn luyện với các đơn vị, viên chức trong Trường và các tổ chức, cá nhân bên ngoài người học phải dùng thư điện tử được cấp.
- Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 3 của quy định này.
- Không sử dụng thư điện tử cá nhân không phải do Trường cấp trong quá trình học tập tại Trường để trao đổi thông tin học tập, rèn luyện có liên quan đến Trường.
- Mỗi người học có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử ít nhất 1 lần trong ngày
- Định kỳ xóa những thư điện tử đã cũ không còn giá trị để tiết kiệm dung lượng và tăng tốc độ truy xuất hệ thống.
- Không được đưa mật khẩu cho người khác sử dụng.
- Không truy nhập vào hộp thư điện tử của người khác.
- Người học phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trường về nội dung của những thư điện tử và các tài liệu được lưu trữ trong các dịch vụ trực tuyến đính kèm được gửi đi từ hộp thư của mình. Vì vậy, để tránh bị kẻ gian lợi dụng, người học cần bảo quản mật khẩu cẩn thận.
- Để tăng cường tính bảo mật, người học nên thường xuyên thay đổi mật khẩu.
Công tác an ninh, an toàn thông tin khi sử dụng thư điện tử
- Không cung cấp hoặc để lộ mật khẩu vào hệ thống thư điện tử cho người khác; để người khác sử dụng địa chỉ hộp thư điện tử của cá nhân mình.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, của Trường về an ninh, an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng.
- Không được cố tình phát tán thư, chuyển tiếp thư có nội dung đồi trụy, chống phá Nhà nước, Kích động bạo lực và chiến tranh, gây chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo và các đơn thư khiếu nại, tố cáo, bôi xấu Trường, gây chia rẽ nội bộ.
- Người học không được sử dụng lưu trữ phim ảnh, âm nhạc và các phương tiện dưới mọi định dạng mà không liên quan đến việc học tập.
Quy chế Công tác sinh viên
đối với sinh viên trình độ đại học
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2806/QĐ-ĐHM, ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Phạm vi Điều chỉnh
Quy định này quy định về nội dung công tác sinh viên và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong công tác sinh viên tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí (sau đây gọi tắt là Trường).
Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với sinh viên các hình thức đào tạo trình độ đại học tại Trường; các đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại Trường không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.
Nguyên tắc thực hiện công tác sinh viên
- Công tác sinh viên phải được thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ, hiện đại; phát huy tối đa việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thực hiện công tác sinh viên.
- Mọi hoạt động của công tác sinh viên phải hướng đến sinh viên và được Trường bảo đảm điều kiện thực hiện trong quá trình sinh viên học tập và rèn luyện tại Trường.
- Công tác sinh viên phải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trường với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; giữa các đơn vị liên quan với tổ chức đoàn thể trong Trường; đồng thời có cơ chế tăng cường phối hợp giữa Trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
NỘI DUNG CÔNG TÁC SINH VIÊN
Mục 1
GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG; PHÁP LUẬT;
ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, VĂN HÓA, THẨM MỸ;
THỂ CHẤT; KỸ NĂNG CHO SINH VIÊN
- Giáo dục chính trị, tư tưởng
- Giáo dục để sinh viên nhận thức, nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; nâng cao bản lĩnh chính trị và niềm tin vào con đường phát triển của đất nước.
- Nội dung giáo dục tập trung vào phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và các định hướng lớn của ngành Giáo dục; cung cấp thông tin về các vấn đề chính trị, thời sự trong nước và quốc tế có liên quan; định hướng nhận thức chính trị cho sinh viên, trang bị kiến thức nhận diện và đấu tranh với các quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc.
- Tổ chức các diễn đàn, hoạt động giáo dục đa dạng, thiết thực gắn với giáo dục chính khóa; tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên bày tỏ quan điểm của cá nhân; nắm bắt thông tin, xây dựng các phương pháp, hình thức, nội dung tuyên truyền, giáo dục phù hợp với thực tế của sinh viên.
- Giáo dục pháp luật
- Giáo dục để sinh viên hiểu và chấp hành Hiến pháp và pháp luật, hình thành văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của sinh viên trong cuộc sống, học tập và làm việc.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên kiến thức về Hiến pháp, pháp luật liên quan quyền con người, quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền, trách nhiệm của sinh viên và các quy định pháp luật có liên quan trực tiếp đến sinh viên.
- Tổ chức diễn đàn, hội thi, hoạt động ngoại khóa đa dạng, thiết thực, phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên nâng cao hiểu biết và tuân thủ, chấp hành pháp luật trong thực tiễn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho sinh viên.
- Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ
- Giáo dục, bồi dưỡng để sinh viên hình thành và phát triển hệ giá trị cơ bản của công dân Việt Nam trong thời kỳ mới là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, kỷ luật, sáng tạo; biết sống tự chủ, nhân văn, ứng xử văn minh; tôn trọng truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; có thị hiếu thẩm mỹ phù hợp với thuần phong mỹ tục và giá trị văn hóa dân tộc.
- Xây dựng hệ giá trị của sinh viên trong môi trường giáo dục thông qua việc giáo dục, bồi dưỡng ý thức công dân; trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; tinh thần cống hiến, khát vọng vươn lên, lập nghiệp, khởi nghiệp; ý thức ứng xử văn minh trong môi trường học tập, sinh hoạt và không gian mạng; tôn trọng sự khác biệt, đề cao hợp tác, hội nhập và phát triển bền vững.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thẩm mỹ, thể thao và trải nghiệm xã hội phù hợp nhằm phát triển nhân cách, năng lực sáng tạo và lan tỏa các giá trị nhân văn trong học tập, lao động và đời sống.
- Giáo dục thể chất
- Giáo dục để sinh viên nhận thức đúng vai trò, tác dụng của rèn luyện thể chất, hoạt động thể dục, thể thao và chế độ dinh dưỡng hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe và phát triển toàn diện.
- Hướng dẫn cho sinh viên nội dung, phương pháp tập luyện thể dục, thể thao đúng cách, an toàn, hình thành thói quen tự tập luyện thường xuyên để nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất của bản thân.
- Tổ chức các hoạt động thể thao cho sinh viên theo quy định của pháp luật.
- Giáo dục kỹ năng
- Giáo dục để sinh viên có năng lực thích ứng với sự thay đổi của xã hội, công nghệ và thị trường lao động; góp phần phát triển toàn diện nhân cách, nâng cao năng lực nghề nghiệp và năng lực công dân.
- Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phòng tránh rủi ro trên không gian mạng, kỹ năng phòng chống tệ nạn xã hội, kỹ năng khởi nghiệp, kỹ năng hội nhập; chú trọng phát triển các kỹ năng mềm và kỹ năng thiết yếu cho cuộc sống và nghề nghiệp.
- Căn cứ đặc điểm đào tạo và nhu cầu thực tiễn để xây dựng chương trình, hoạt động giáo dục kỹ năng phù hợp, qua đó hình thành và phát triển kỹ năng một cách bền vững, hiệu quả.
Mục 2
CÔNG TÁC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN
- Tư vấn, hỗ trợ sinh viên
- Tư vấn, hỗ trợ nâng cao năng lực tự học, rèn luyện và phát triển toàn diện cho sinh viên; hỗ trợ sinh viên nâng cao năng lực phòng ngừa, nhận diện, giải quyết các khó khăn trong học tập, sức khỏe thể chất và tinh thần, quan hệ xã hội; đồng thời tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ và cơ hội cần thiết phục vụ học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp và phát triển năng lực cá nhân.
- Nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên bao gồm các nhóm hoạt động chủ yếu sau đây:
- Tư vấn học đường và công tác xã hội;
- Tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên;
- Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe;
- Tư vấn, hỗ trợ khác.
- Công tác tư vấn học đường và công tác xã hội; công tác tư vấn nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp trong Trường thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe
- Hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên khi gặp các vấn đề về sức khỏe; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khỏe để hỗ trợ, can thiệp cần thiết khi sinh viên gặp phải các vấn đề ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần;
- Hỗ trợ, tư vấn cho sinh viên về chế độ học tập, sinh hoạt, ăn uống điều độ, bảo đảm dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn; kỹ năng phòng ngừa và bảo vệ bản thân đối với các chất ma túy; trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh, tai nạn thương tích và các kiến thức, kỹ năng khác về bảo vệ sức khỏe;
- Thực hiện hướng dẫn về công tác y tế trường học trong Trường theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, hỗ trợ khác
- Tổ chức xét chọn, trao quà tặng, trao học bổng tài trợ cho sinh viên; phối hợp với các tổ chức, cá nhân tài trợ xây dựng, quản lý các quỹ học bổng, quỹ hỗ trợ sinh viên theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ sinh viên tiếp cận, sử dụng chỗ ở và các dịch vụ thiết yếu phục vụ học tập, rèn luyện và sinh hoạt theo điều kiện thực tiễn của Trường;
- Phổ biến, hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, thủ tục nghĩa vụ quân sự, cấp đổi giấy phép lái xe và các thủ tục cần thiết khác gắn với sinh viên theo quy định của pháp luật;
- Rà soát, phát hiện và hỗ trợ kịp thời sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; triển khai các biện pháp hỗ trợ như miễn giảm học phí, học bổng, tín dụng sinh viên và huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm cơ hội học tập cho sinh viên;
đ) Phát hiện, bồi dưỡng và hỗ trợ sinh viên có năng khiếu, tài năng trong học tập, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và các lĩnh vực khác; tạo điều kiện phát triển năng lực, phát huy thế mạnh cá nhân phù hợp với mục tiêu đào tạo của Trường.
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với sinh viên
Hướng dẫn, thực hiện thủ tục miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, trợ cấp xã hội và các chế độ, chính sách khác của Nhà nước cho sinh viên.
Mục 3
CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN
- Tổ chức, hành chính
- Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển, sắp xếp sinh viên vào các lớp; chỉ định Ban Cán sự lâm thời lớp sinh viên; cấp thẻ cho sinh viên.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ liên quan của sinh viên theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật, đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xác nhận, cấp các giấy tờ, giải quyết thủ tục đối với sinh viên theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn, kế hoạch hằng năm về công tác sinh viên.
- Quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu sinh viên, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý, đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ của sinh viên theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức triển khai các thủ tục liên quan đến sinh viên trên môi trường số theo quy định của pháp luật.
- Các đơn vị phối hợp thực hiện bao gồm: Phòng quản lý đào tạo, Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin, Phòng Hành chính – Quản trị, Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông, Phân hiệu Đồng Nai, các Khoa, Trung Tâm Đào tạo từ xa, Trung tâm Đào tạo trực tuyến và các đơn vị có liên quan.
- Đánh giá kết quả rèn luyện và công tác khen thưởng, kỷ luật đối với sinh viên
- Thực hiện công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo quy định tại Mục 4 Chương II Quy định này.
- Thực hiện công tác khen thưởng theo quy định về thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục và xử lý kỷ luật sinh viên theo quy định tại Mục 5 Chương II Quy định này. Hiệu trưởng quyết định khen thưởng đối với sinh viên, tập thể sinh viên theo năm học và toàn khóa học.
- Các đơn vị thực hiện bao gồm: Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông phụ trách chính, phối hợp với các Khoa, Trung Tâm Đào tạo từ xa, Trung tâm Đào tạo trực tuyến và các đơn vị có liên quan.
- Quản lý sinh viên nội trú
- Bố trí lực lượng trực bảo đảm giải quyết kịp thời các sự vụ liên quan đến sinh viên trong khu nội trú; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định của sinh viên nội trú và xử lý các vi phạm khi xảy ra.
- Tổ chức các hoạt động tự quản để sinh viên phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm với bản thân, biết tôn trọng tập thể; khen thưởng sinh viên nội trú có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động ở khu nội trú.
- Thiết lập kênh thông tin liên lạc giữa đơn vị phụ trách khu nội trú với sinh viên và gia đình sinh viên để nắm bắt tình hình và kịp thời xử lý các vụ việc xảy ra liên quan trong khu nội trú.
- Xây dựng, tổ chức các phong trào thi đua trong khu nội trú về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, mỹ quan trong phòng ở, khu nội trú.
- Các đơn vị thực hiện bao gồm: Phân hiệu Đồng Nai phụ trách chính, phối hợp với Khoa Khoa học cơ bản, Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông, Phòng Hành chính – Quản trị, Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường và các đơn vị có liên quan.
- Quản lý sinh viên ngoại trú
- Xây dựng kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện công tác phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương trong quản lý và hỗ trợ sinh viên ngoại trú.
- Lập kênh thông tin giữa Trường, chính quyền địa phương, gia đình, chủ nhà trọ trên địa bàn; cập nhật việc thay đổi nơi cư trú của sinh viên; phối hợp với cơ quan công an trong công tác quản lý cư trú, kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác quản lý theo quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các vụ việc phát sinh liên quan đến sinh viên ngoại trú; tổ chức tổng kết công tác sinh viên ngoại trú hằng năm.
- Công bố đầu mối tiếp nhận thông tin để sinh viên kịp thời phản ánh, cung cấp các thông tin cần thiết có liên quan đến Trường.
- Các đơn vị thực hiện bao gồm: Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông phụ trách chính, phối hợp với các Khoa/Trung tâm, Phân hiệu Đồng Nai, Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường và các đơn vị liên quan.
- Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học
- Xây dựng, ban hành và thực hiện nội quy, quy định, chương trình, kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản chỉ đạo về công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học trong sinh viên theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình của sinh viên để có biện pháp quản lý, tuyên truyền, giáo dục, xử lý kịp thời hoặc phối hợp với cơ quan chức năng để chủ động phòng ngừa, xử lý kịp thời các vụ việc về an ninh trật tự, an toàn trường học theo quy định của pháp luật.
- Các đơn vị thực hiện bao gồm: Phòng Hành chính – Quản trị phụ trách chính, phối hợp với Phân hiệu Đồng Nai, Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông, các Khoa/Trung tâm và các đơn vị liên quan.
Mục 4
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ĐỐI VỚI SINH VIÊN
(Chi tiết áp dụng theo Quy định đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên trình độ đại học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Mục 5
KỶ LUẬT ĐỐI VỚI SINH VIÊN
Mục đích, nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Giáo dục, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm nội quy, quy định của Trường, quy định của pháp luật; giáo dục, giúp đỡ để sinh viên tự giác điều chỉnh hành vi, sửa chữa khuyết điểm, thay đổi nhận thức, tự giác rèn luyện để tiến bộ; tăng tính chủ động, tích cực trong thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sinh viên đối với bản thân, Trường và xã hội; góp phần giữ vững kỷ cương, nền nếp trong Trường.
- Khách quan, công khai, minh bạch, nghiêm minh, đúng pháp luật và có tính giáo dục; không xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm của sinh viên trong quá trình xử lý kỷ luật đối với sinh viên.
- Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu sinh viên có từ hai hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
- Chưa xem xét kỷ luật đối với sinh viên đang trong thời gian nghỉ điều trị bệnh; nghỉ học được sự đồng ý của Trường; chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật.
- Việc xem xét kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm, nguyên nhân vi phạm; các chứng cứ thu nhận được; thái độ nhận lỗi và sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả đã gây ra. Sinh viên bị xem xét kỷ luật được tham dự họp xét kỷ luật để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bản thân.
- Sinh viên đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
- Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
- Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm kỷ luật mới.
Hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
- Sinh viên có hành vi sau đây thì bị xem xét xử lý kỷ luật:
- Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục quy định tại Luật Giáo dục, cụ thể:
- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, viên chức, người lao động của Trường và người học.
- Xuyên tạc nội dung giáo dục.
- Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.
- Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.
- Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
- Các hành vi vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế, quy tắc của Trường;
- Các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan trực tiếp đến môi trường giáo dục, quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động và hoạt động của Trường.
- Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
- Mức độ 1 là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi của một lớp;
- Mức độ 2 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động trong phạm vi nhiều lớp, khoa của Trường, gây dư luận xấu trong Trường hoặc ngoài Trường;
- Mức độ 3 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động ngoài Trường, gây dư luận bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của Trường, làm ảnh hưởng đến uy tín của Trường;
- Mức độ 4 là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của Trường, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín của Trường.
Hình thức kỷ luật
- Khiển trách.
- Cảnh cáo.
- Đình chỉ học tập có thời hạn.
- Buộc thôi học.
Áp dụng hình thức kỷ luật
- Sinh viên có hành vi vi phạm quy định tại Điều 18 của Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm, có thể bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau đây:
- Khiển trách đối với sinh viên có hành vi vi phạm mức độ 1 được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Quy định này.
- Cảnh cáo đối với sinh viên đang bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 2 được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Quy định này.
- Đình chỉ học tập có thời hạn đối với sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 3 được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Quy định này. Thời hạn đình chỉ học tập do Hiệu trưởng quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm nhưng không quá 12 tháng (hoặc 01 năm học).
- Buộc thôi học đối với sinh viên đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức đình chỉ học tập có thời hạn mà tái phạm hoặc có hành vi vi phạm lần đầu với mức độ 4 được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Quy định này.
- Hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Trình tự và hồ sơ xử lý kỷ luật
- Trình tự xử lý kỷ luật:
a) Các đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên (bao gồm các Khoa/Trung tâm Đào tạo từ xa/Trung tâm Đào tạo trực tuyến) triển khai cho sinh viên có hành vi vi phạm làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Quy định này);
- Trường hợp sinh viên không phối hợp làm bản tự kiểm điểm, các đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên tiến hành gửi giấy mời sinh viên có hành vi vi phạm đến làm bản tự kiểm điểm (theo mẫu 02 ban hành kèm theo Quy định này).
+ Hình thức gửi giấy mời bao gồm: gửi qua đường bưu điện (thư có hồi báo) kết hợp gửi qua địa chỉ email sinh viên (email trường cấp và email cá nhân (nếu có)) và nhắn tin SMS qua số điện thoại sinh viên (nếu có) về thông tin ngắn gọn của giấy mời.
+ Thời gian: Nếu gửi giấy mời lần thứ nhất mà sinh viên không phối hợp thực hiện, thì tiến hành gửi giấy mời lần thứ 2, nếu lần thứ 2 không phối hợp thực hiện thì tiến hành gửi giấy mời lần thứ 3. Mỗi lần gửi giấy mời cách nhau 7 ngày.
- Trong vòng 21 ngày sau khi đơn vị quản lý sinh viên gửi giấy mời mà sinh viên không chấp hành làm bản tự kiểm điểm thì đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên vẫn thực hiện các bước tiếp theo.
b) Lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên chủ trì họp với ban cán sự lớp (trực tiếp hoặc kết hợp trực tuyến), mời thêm Chủ nhiệm lớp (nếu có) cùng các cá nhân phụ trách công tác sinh viên của Khoa/Trung tâm tham dự họp, phân tích và thống nhất đề nghị hình thức kỷ luật gửi hồ sơ về Phòng Công tác sinh viên và truyền thông;
– Hồ sơ bao gồm: bản tự kiểm điểm của sinh viên (nếu có) và biên bản họp (theo mẫu 01 và mẫu 03 ban hành kèm theo Quy định này) cùng với công văn để nghị của Khoa/Trung tâm, các hồ sơ liên quan đến quá trình gửi giấy mời sinh viên để bổ sung bản tự kiểm điểm và các hồ sơ, minh chứng có liên quan khác.
c) Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông tổ chức họp trực tiếp, lập biên bản họp, xem xét và có văn bản báo cáo Hiệu trưởng đề nghị xem xét quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường; Thành phần họp bao gồm: Lãnh đạo Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông phụ trách công tác kỷ luật sinh viên, viên chức phụ trách công tác kỷ luật sinh viên của Phòng, có thể mời thêm đại diện các Khoa/Trung tâm để làm rõ một số nội dung (nếu cần thiết).
d) Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng kỷ luật phải tổ chức họp để xét kỷ luật, thành phần tham gia dự họp bao gồm các thành viên của Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường, đại diện tập thể lớp có sinh viên vi phạm, sinh viên có hành vi vi phạm, đại diện của các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.
Sinh viên vi phạm đã được mời mà không đến dự họp, không có lý do chính đáng hoặc không có bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên. Hội đồng kỷ luật xem xét, bỏ phiếu kín, kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật, đề nghị Hiệu trưởng xem xét việc ra quyết định kỷ luật. Chỉ các thành viên Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường có quyền bỏ phiếu.
2. Hồ sơ xử lý kỷ luật:
a) Bản tự kiểm điểm của sinh viên có hành vi vi phạm (theo mẫu 01 ban hành kèm theo Quy định này);
b) Biên bản họp kiểm điểm sinh viên có hành vi vi phạm tại đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên (theo mẫu 03 ban hành kèm theo Quy định này);
c) Công văn đề nghị của đơn vị quản lý trực tiếp sinh viên;
d) Các tài liệu khác có liên quan đến qua trình gửi giấy mời sinh viên để bổ sung bản tự kiểm điểm và các hồ sơ, minh chứng khác;
đ) Biên bản họp Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông;
e) Tờ trình và Quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên;
g) Biên bản họp Hội đồng kỷ luật sinh viên;
h) Biên bản kiểm phiếu và các phiếu ý kiến mức kỷ luật sinh viên;
i) Tờ trình đề nghị và quyết định kỷ luật sinh viên.
- Hiệu trưởng được ra quyết định kỷ luật mà không phải thực hiện theo trình tự, thủ tục và hồ sơ xử lý kỷ luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với các hành vi vi phạm có đủ các điều kiện gồm: Hành vi vi phạm đã có quy định cụ thể về hình thức kỷ luật; có đủ căn cứ, chứng cứ xác định rõ hành vi vi phạm; vụ việc không có tình tiết phức tạp, không cần xác minh bổ sung và hình thức kỷ luật dự kiến áp dụng không phải là đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học.
Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường
- Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường:
a) Chủ tịch Hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được phân công;
b) Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Công tác sinh viên và Truyền thông hoặc Phó trưởng phòng Công tác sinh viên và Truyền thông được phân công;
c) Các ủy viên Hội đồng gồm những người được giao phụ trách sinh viên bị xem xét kỷ luật; đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam của Trường và các đơn vị có liên quan.
2. Hội đồng kỷ luật sinh viên của Trường do Hiệu trưởng quyết định thành lập để xét kỷ luật đối với từng sinh viên vi phạm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Thời hiệu, hiệu lực của quyết định kỷ luật
- Thời hiệu xử lý kỷ luật là 12 tháng đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với các hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên.
- Hiệu lực của quyết định kỷ luật tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ luật. Thời hạn có hiệu lực tính từ thời điểm ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật. Quyết định kỷ luật phải ghi cụ thể hình thức, thời hạn có hiệu lực, lý do sinh viên bị thi hành kỷ luật và các quyền lợi mà sinh viên bị kỷ luật không được hưởng trong thời gian bị kỷ luật.
- Quyết định kỷ luật hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Sau 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà sinh viên không có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật;
- Sau 06 tháng kể từ ngày ban hành quyết định kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà sinh viên không có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực;
- Trường hợp sinh viên bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo đã thực hiện 1/3 thời hạn kỷ luật và lập thành tích, được cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền công nhận thì được Hội đồng kỷ luật xem xét quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật trước thời hạn.
4. Khi hết thời hạn đình chỉ đối với hình thức kỷ luật đình chỉ học tập có thời hạn mà sinh viên không có các hành vi vi phạm đến mức độ bị xử lý kỷ luật thì sinh viên được Hiệu trưởng quyết định về việc tiếp nhận lại sinh viên.
Trách nhiệm của tổ chức cá nhân trong công tác sinh viên
Trách nhiệm của Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông
- Căn cứ nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, trình Hiệu trưởng ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác sinh viên, quy định việc định kỳ đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên phù hợp với điều kiện thực tế của Trường.
- Tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của địa phương và của Trường về công tác sinh viên; trình Hiệu trưởng ban hành kế hoạch thực hiện công tác sinh viên và bố trí nguồn lực bảo đảm cho công tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
- Chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể, gia đình sinh viên, các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện công tác sinh viên theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện.
- Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết công tác sinh viên theo quy định tại khoản 6 Điều này.
- Đánh giá thực hiện công tác sinh viên
a) Đánh giá công tác sinh viên của Trường được thực hiện theo 03 nhóm tiêu chí và tính theo thang điểm 100, điểm thưởng tối đa 10 điểm dành cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác sinh viên. Khung điểm cụ thể:
– Giáo dục sinh viên về chính trị, tư tưởng; pháp luật; đạo đức, lối sống; rèn luyện thể chất; kỹ năng (30 điểm);
– Công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên (30 điểm);
– Công tác quản lý sinh viên (40 điểm);
– Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác sinh viên (10 điểm).
b) Đánh giá, xếp loại:
– Tổ chức đánh giá, xếp loại công tác sinh viên, hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 hằng năm;
– Xếp loại công tác sinh viên căn cứ vào tổng số điểm đạt được của toàn bộ các nội dung đánh giá và được xếp theo 05 loại: Loại xuất sắc: có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên; Loại tốt: có tổng số điểm từ 80 đến dưới 90 điểm; Loại khá có tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm; Loại trung bình: có tổng số điểm từ 50 đến dưới 70 điểm; Loại chưa đạt: có tổng số điểm dưới 50 điểm;
– Sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại: Kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên được công khai trên trang thông tin điện tử của Trường. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác sinh viên là căn cứ để Trường xem xét, đánh giá hằng năm và tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị.
Trách nhiệm của các Khoa, Phân hiệu, Trung tâm Đào tạo từ xa, Trung tâm Đào tạo trực tuyến
- Tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng; pháp luật; đạo đức, lối sống, văn hóa, thẩm mỹ; thể chất; kỹ năng cho sinh viên theo chương trình, kế hoạch của Trường.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phong trào sinh viên nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, rèn luyện nhân cách, thể chất và nâng cao kỹ năng cho sinh viên.
- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn sinh viên chấp hành tốt quy định, quy chế của Trường, thực hiện nghiêm túc quy định công tác sinh viên, quy chế công tác sinh viên nội trú và nội quy ký túc xá, tích cực tham gia các hoạt động phong trào sinh viên.
- Quản lý sinh viên thuộc Khoa, Phân hiệu, Trung tâm, phối hợp với các phòng chức năng đề xuất việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sinh viên; đề xuất khen thưởng, kỷ luật sinh viên thuộc Khoa/Trung tâm; mời, tiếp sinh viên và phụ huynh hoặc đại diện cơ quan cử người đi học (nếu có).
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan theo dõi và đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên thuộc Khoa/Trung tâm theo quy định của Trường.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan phân công viên chức thuộc Khoa/Trung tâm tham gia công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp; theo dõi quá trình triển khai công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp theo quy định của Trường.
- Thực hiện tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho sinh viên và các doanh nghiệp có nhu cầu theo quy định của Trường và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ công tác sinh viên khác theo quy định hoặc phân công của Hiệu trưởng.
Trách nhiệm của Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên
- Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, thanh niên Trường; là cầu nối giữa đoàn viên, sinh viên với Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường và các tổ chức khác, kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo môi trường học tập, rèn luyện và sinh hoạt tốt nhất cho sinh viên.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và ý thức pháp luật cho thanh niên, xây dựng thế hệ sinh viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, giàu lòng yêu nước, có hoài bão, khát vọng cống hiến, sống có văn hóa, trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.
- Tổ chức các phong trào hành động cách mạng, phát huy vai trò xung kích, tình nguyện, sáng tạo của sinh viên, tạo môi trường để sinh viên thể hiện tài năng, sức sáng tạo và tinh thần cống hiến các hoạt động thiết thực, góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Trường và xã hội.
Trách nhiệm của các phòng, đơn vị có liên quan thực hiện công tác sinh viên
- Các phòng, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tích cực tham gia công tác sinh viên theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và phân công của Hiệu trưởng.
- Cá nhân được giao phụ trách và thực hiện công tác sinh viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác sinh viên của Trường.
- Cố vấn học tập, Chủ nhiệm lớp, Ban cán sự các lớp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định riêng của Trường về Công tác Cố vấn học tập, Chủ nhiệm lớp, Ban cán sự lớp.
Các nội dung khác
Sinh viên xem chi tiết trong sổ tay sinh viên.

Đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên trình độ đại học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2821 /QĐ-ĐHM, ngày 25 tháng 09 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về việc nội dung đánh giá kết quả rèn luyện và trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị trong công tác đánh giá kết quả rèn luyện tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường)
Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với sinh viên trình độ đại học, các đơn vị, viên chức và người lao động có liên quan tại Trường.
- Sinh viên là người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam, học sinh, sinh viên là người Việt Nam đang học tập ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.
Nguyên tắt đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên
- Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy định này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.
- Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của sinh viên được đánh giá.
- Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong Trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
Nội dung, thang điểm và tiêu chí đánh giá
Nội dung, thang điểm và tiêu chí đánh giá:
Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá về trách nhiệm, tinh thần và thái độ rèn luyện phẩm chất của sinh viên. Điểm đánh giá tính theo thang điểm 100. Nội dung đánh giá và khung điểm được thực hiện như sau:
1. Trách nhiệm chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế và các quy định khác của Trường (tối đa 25 điểm):
a) Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật đối với công dân, các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành, của cơ quan quản lý thực hiện trong Trường;
b) Trách nhiệm chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định khác của Trường.
2. Trách nhiệm, tinh thần và thái độ trong học tập (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và thái độ tham gia các hoạt động học tập, hoạt động nghiên cứu khoa học;
b) Trách nhiệm và tinh thần tham gia các kỳ thi, cuộc thi;
c) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập.
3. Trách nhiệm tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao. Sinh viên là người khuyết tật được đánh giá trách nhiệm tham gia các hoạt động tùy theo tình trạng sức khỏe phù hợp, đảm bảo sự công bằng trong từng trường hợp cụ thể;
b) Trách nhiệm tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội;
c) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
4. Trách nhiệm công dân trong quan hệ cộng đồng (tối đa 15 điểm):
a) Tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;
b) Trách nhiệm tham gia các hoạt động xã hội được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng.
5. Trách nhiệm và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của Trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng (tối đa 20 điểm):
a) Trách nhiệm, tinh thần, thái độ, uy tín, kỹ năng tổ chức và hiệu quả công việc của sinh viên được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức khác của Trường;
b) Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, khoa và Trường;
c) Có thành tích trong nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hoạt động khởi nghiệp và các cuộc thi, hoạt động khác dành cho sinh viên được Trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
Minh chứng đánh giá kết quả rèn luyện:
- Đối với sinh viên hình thức đào tạo chính quy được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
- Đối với sinh viên hình thức đào tạo từ xa, vừa làm vừa học (đào tạo thường xuyên) được thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này.
- Các minh chứng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được lưu trữ tại các Khoa, Trung tâm, Phòng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các đơn vị có liên quan đến hết khóa học của sinh viên.
Đánh giá xếp loại và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện
Đánh giá xếp loại:
1. Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.
2. Phân loại kết quả rèn luyện của sinh viên:
a) Kết quả rèn luyện của sinh viên được phân thành 05 loại như sau:
- Loại xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm;
- Loại tốt: Từ 80 đến dưới 90 điểm;
- Loại khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm;
- Loại trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm;
- Loại yếu: Dưới 50 điểm.
b) Sinh viên bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình;
c) Sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ; bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện;
d) Sinh viên nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập. Sinh viên hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp chậm so với quy định của khóa học thì tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian đang hoàn thành bổ sung chương trình học và tốt nghiệp, tùy thuộc vào nguyên nhân để quy định mức đánh giá rèn luyện tại kỳ bổ sung;
đ) Sinh viên học đồng thời hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên;
e) Sinh viên chuyển trường được bảo lưu kết quả rèn luyện ở trường cũ và tiếp tục đánh giá kết quả rèn luyện ở trường mới. Sinh viên chuyển trường từ nước ngoài về sẽ chỉ thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện với các kỳ học tại Việt Nam và bảo lưu đánh giá ở trường cũ (nếu có);
g) Sinh viên tham gia trao đổi với cơ sở giáo dục ở nước ngoài do Trường cử đi với thời gian từ ½ học kỳ trở lên sẽ đánh giá kết quả rèn luyện theo quy đổi của Trường với cơ sở giáo dục nước ngoài.
3. Kết quả rèn luyện của sinh viên phải được thông báo cho sinh viên ít nhất 5 ngày trước khi ban hành quyết định kết quả rèn luyện. Trong trường hợp không nhất trí với kết quả rèn luyện đã được thông báo, sinh viên có thể kiến nghị đến bộ phận thông báo kết quả rèn luyện để xem xét giải quyết.
4. Thời gian đánh giá và cách tính điểm:
a) Đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo học kỳ, năm học và toàn khóa học;
b) Điểm rèn luyện của sinh viên trong kỳ học là tổng số điểm đạt được theo các tiêu chí, nội dung đánh giá quy định. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các kỳ học trong năm học đó. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện của các năm học. (Điểm rèn luyện của sinh viên được làm tròn đến phần nguyên)
5. Sử dụng kết quả:
a) Kết quả rèn luyện toàn khóa học của sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý tại Trường và thể hiện ở bảng điểm kết quả học tập khi kết thúc khóa học;
b) Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng năm học, toàn khóa học và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của sinh viên;
c) Kết quả rèn luyện xuất sắc được Trường xem xét biểu dương, khen thưởng.
d) Sinh viên có hành vi gian lận trong quá trình tích lũy điểm rèn luyện tại Trường sẽ không được cộng điểm rèn luyện đối với các hoạt động vi phạm, đồng thời bị xử lý kỷ luật theo Quy định Công tác sinh viên hiện hành từ mức khiển trách đến buộc thôi học.
Hình thức đánh giá kết quả rèn luyện:
- Sinh viên thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện bằng hình thức trực tuyến thông qua Hệ thống Đánh giá kết quả rèn luyện trực tuyến (sau đây gọi là Hệ thống).
- Đầu mỗi khoá học sinh viên sẽ được Trường cấp tài khoản cá nhân để sử dụng đăng nhập vào Hệ thống.
- Điểm rèn luyện trên mỗi hoạt động của sinh viên sẽ được Trường tự động cập nhật vào hệ thống đối với các hoạt động trong Trường (các hoạt động ngoài Trường chỉ được cập nhật khi sinh viên cung cấp minh chứng).
Phục lục minh chứng đánh giá kết quả rèn luyện online
Sinh viên vui lòng Tham khảo tại đây

Xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên là con của Viên chức – Người lao động đang làm việc tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số680/QĐ-ĐHM ngày 11/04/2025 của Hiệu trưởng trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Đối tượng áp dụng và Phạm vi điều chỉnh:
- Quy định này Quy định việc xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên là con của Viên chức – Người lao động đang làm việc, các cá nhân và đơn vị có liên quan tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. (gọi tắt là đối tượng được miễn, giảm học phí)
- Đối tượng được xét miễn, giảm học phí khi theo học tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh với các hình thức cụ thể:
- Hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học thuộc các chương trình đào tạo chuẩn, chương trình chất lượng cao;
- Hình thức đào tạo từ xa (bao gồm: hình thức đào tạo từ xa kết hợp, hình thức đào tạo từ xa qua mạng); vừa làm vừa học trình độ đại học;
- Sinh viên theo học chương trình liên kết tại Trường.
Nguyên tắc xét miễn, giảm học phí:
- Đối tượng được xét Miễn, giảm học phí chỉ được thực hiện đối với các môn học theo kế hoạch đào tạo của trường;
Ghi chú: Trường hợp sinh viên học lại, học cải thiện điểm sẽ không được thực hiện miễn, giảm học phí.
- Trường hợp sinh viên học hai ngành cùng một lúc chỉ thực hiện xét miễn, giảm học phí tại ngành một.
- Không thực hiện xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên, học viên theo học văn bằng thứ hai, liên thông từ cao đẳng lên đại học, chương trình cao học (thạc sỹ, tiến sỹ).
Thời gian xét miễn, giảm học phí:
- Việc xét miễn, giảm học phí được thực hiện theo từng học kỳ.
- Nguồn kinh phí được trích từ quỹ hỗ trợ sinh viên của Trường.
Điều kiện – Tiêu chuẩn xét miễn, giảm học phí:
Sinh viên là con của Viên chức – Người lao động thuộc một trong các trường hợp như sau:
- Viên chức – Người lao động hiện đang công tác tại Trường từ 6 tháng trở lên (không bao gồm: Người lao động ký hợp đồng khoán việc, Cộng tác viên tại Trường).
- Viên chức – Người lao động đã công tác tại trường (về hưu hoặc đã mất).
Ghi chú:
- Khi Viên chức – Người lao động kết thúc hợp đồng làm việc (không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 4 của quy định này) thì việc xét miễn, giảm học phí sẽ kết thúc.
- Ngoài các đối tượng miễn, giảm học phí được quy định trong văn bản này; Các trường hợp miễn, giảm học phí đột xuất sẽ trình Hội đồng xét miễn, giảm học phí con của viên chức – người lao động xem xét quyết định.
Mức miễn, giảm học phí: (Đvt: học phí/học kỳ)
| Chương trình đào tạo | Mức miễn, giảm học phí | Ghi chú | ||
| Con thứ nhất | Con thứ hai (trở đi) | |||
| – Chương trình đào tạo chuẩn;
– Chương trình đào tạo chất lượng cao; – Chương trình đào tạo từ xa (bao gồm: hình thức đào tạo từ xa kết hợp, hình thức đào tạo từ xa qua mạng); – Chương trình đào tạo vừa làm vừa học. |
75% | 50% | ||
| Chương trình liên kết | 50% | 25% | Chỉ thực hiện miễn, giảm giai đoạn đào tạo tại Việt Nam (giai đoạn 1) | |
Trình tự, thủ tục và hồ sơ:
- Hồ sơ gồm có:
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng khóa học, các đối tượng xét miễn, giảm học phí gửi đơn đề nghị gửi về Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông các hồ sơ sau:
- Đơn xin xét miễn, giảm học phí (theo Mẫu đơn đính kèm);
- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh;
- Bản sao Giấy báo trúng tuyển của trường (hoặc Quyết định trúng tuyển vào trường).
- Trình tự, thủ tục:
- Xét hồ sơ miễn, giảm học phí:
- Đầu mỗi khóa học Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông lập thông báo tiếp nhận hồ sơ xét miễn, giảm học phí đối với các đối tượng được quy định tại điều 4 của quy định này;
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng xét miễn, giảm học phí lập quyết định công nhận.
- Cấp tiền miễn, giảm học phí:
- Xét hồ sơ miễn, giảm học phí:
Căn cứ vào các hồ sơ đủ điều kiện xét miễn, giảm học phí; Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông tiến hành lập danh sách và hồ sơ gửi Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán.

Công tác cố vấn học tập hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 918/QĐ-ĐHM ngày 15/5/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Văn bản này quy định về việc tổ chức và hoạt động công tác Cố vấn học tập cho sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Trường).
- Quy định này áp dụng đối với giảng viên cơ hữu được phân công làm công tác Cố vấn học tập (sau đây gọi chung là CVHT) và các cá nhân, đơn vị có liên quan tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Kịp thời phát hiện, giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình sinh viên học tập tại trường.
- Tăng cường việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác sinh viên.
Tiêu chuẩn của Cố vấn học tập
- Là giảng viên cơ hữu có hợp đồng làm việc với Trường từ 01 năm trở lên.
- Không trong thời gian chấp hành bất cứ hình thức kỷ luật nào.
Nhiệm vụ của Cố vấn học tập
- Tổ chức họp lớp sinh viên vào đầu mỗi học kỳ; triển khai các quy định, quy chế về học chế tín chỉ, các quy định của Nhà trường liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên trong học tập;
- Tư vấn cho sinh viên phương pháp học đại học, phương pháp tự học và kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tài liệu học tập;
- Thảo luận và hướng dẫn cho sinh viên thực hiện chương trình đào tạo toàn khóa, cách lựa chọn học phần, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học.
- Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho sinh viên đăng ký môn học, hủy đăng ký môn học, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân cho từng học kỳ.
- Thảo luận và trợ giúp sinh viên trong việc lựa chọn nơi thực tập, lựa chọn đề tài khóa luận, tiểu luận, đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với năng lực, nguyện vọng và định hướng chuyên ngành của sinh viên.
- Nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập của họ có dấu hiệu giảm sút.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trường và lãnh đạo khoa.
- Sử dụng hiệu quả cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp đối với các lớp sinh viên phụ trách:
- Thường xuyên đăng tải các thông báo, các quy định, quy chế mới từ Trường liên quan đến việc triển khai chương trình đào tạo để thông tin cho sinh viên trong mỗi học kỳ.
- Theo dõi, trả lời các thắc mắc, tư vấn sinh viên liên quan đến việc học tập thông qua diễn đàn thảo luận hoặc phần tin nhắn nội bộ trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp (nếu có) trong vòng 48 giờ kể từ khi sinh viên gửi thắc mắc vào hệ thống (trừ cuối tuần và ngày nghỉ lễ).
- Phối hợp với Chủ nhiệm lớp mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 01 buổi họp lớp sinh viên bằng hình thức trực tuyến. Tại mục “Thông tin họp lớp sinh viên” của cổng thông tin, đăng tải thông báo họp lớp sinh viên trước ít nhất 01 tuần.
Quyền hạn của Cố vấn học tập
- Được cung cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp để tham khảo, tư vấn trong quá trình học tập tại Trường của lớp sinh viên được phân công phụ trách.
- Đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu, phòng học, thông tin và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của C
- Yêu cầu Ban cán sự lớp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình học tập của lớp sinh viên để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.
- Chủ động trong công tác quản lý, tư vấn, hướng dẫn sinh viên nhằm tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình.
Quyền lợi của Cố vấn học tập
- Được hưởng thù lao CVHT theo quy chế, quy định của Trường.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ CVHT.
- Được cung cấp đầy đủ các tài liệu, phương tiện cho việc tư vấn, hướng dẫn của CVHT.
- Được xem xét khi đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ viên chức hàng năm.
Đối tượng sử dụng cổng thông tin
- Giảng viên, chuyên viên được phân công công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp.
- Lãnh đạo Khoa, lãnh đạo Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông được phân quyền.
- Chuyên viên Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông, chuyên viên các Khoa được phân công quản lý công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp.
- Sinh viên Trường theo từng lớp CVHT – CNL.
- Các cá nhân khác được phân quyền quản lý cổng thông tin CVHT – CNL.
Bảo mật thông tin dữ liệu
- Các cá nhân sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – chủ nhiệm lớp phải bảo mật các thông tin như tên, địa chỉ, mã số sinh viên, điểm số và các thông tin cá nhân khác của sinh viên hiển thị trên hệ thống; không chụp màn hình chia sẻ các thông tin của sinh viên cũng như không chia sẻ thông tin bằng các hình thức khác.
- Không được tiết lộ thông tin cá nhân sinh viên khi chưa được phép: có trách nhiệm không tiết lộ hoặc chia sẻ thông tin cá nhân của sinh viên cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ khi có sự đồng ý của sinh viên hoặc theo yêu cầu pháp lý. Điều này bao gồm cả việc bảo mật điểm số và các đánh giá học tập, rèn luyện và các thông tin khác.
- Sử dụng thông tin sinh viên đúng mục đích: chỉ được sử dụng thông tin cá nhân của sinh viên cho mục đích cố vấn và quản lý học tập của sinh viên, không được sử dụng vào các mục đích khác.
- Bảo vệ thông tin trong hệ thống: đối với các thông tin cá nhân được lưu trữ trong hệ thống CVHT – CNL, các cá nhân sử dụng hệ thống phải tuân thủ các quy định bảo mật của nhà trường khi truy cập vào. Điều này bao gồm việc không chia sẻ tài khoản truy cập hệ thống, tuân thủ quy trình bảo mật và không để lộ thông tin sinh viên ra ngoài hệ thống.
- Tuân thủ quy định về lưu trữ và xử lý dữ liệu: phải tuân thủ các quy định của nhà trường về lưu trữ và xử lý dữ liệu sinh viên, không tự ý sao chép hoặc lưu trữ thông tin sinh viên trên các thiết bị cá nhân mà không được sự cho phép.
Các hình thức xử lý khi vi phạm bảo mật thông tin
Vi phạm quy định bảo mật thông tin sinh viên có thể bị xử lý kỷ luật từ nhà trường và chịu các hình phạt theo quy định pháp luật. Các hình thức xử lý có thể bao gồm khiển trách, cảnh cáo hoặc nặng hơn tùy thuộc vào mức độ vi phạm và tác động của hành vi.
Tổ chức đội ngũ Cố vấn học tập
- Mỗi CVHT được khoa phân công phụ trách từ 01 đến 02 lớp sinh viên mỗi khóa.
- CVHT được phân công vào đầu mỗi khóa học và thực hiện nhiệm vụ cho đến hết thời gian đào tạo chính khóa của lớp sinh viên được phân công (trừ trường hợp bất khả kháng thì Khoa có thể đề xuất thay đổi CVHT).
Chế độ làm việc với lớp sinh viên
1. CVHT tổ chức họp lớp sinh viên ít nhất 01 lần/học kỳ và thực hiện thông báo cho các lớp sinh viên về các nội dung sau:
- Thông báo về các hoạt động của Trường về vấn đề học tập liên quan đến sinh viên.
- Tư vấn kết quả học tập trong học kỳ.
- CVHT hướng dẫn Ban cán sự làm biên bản ghi nhận những nội dung họp lớp gửi về viên chức phụ trách công tác sinh viên của khoa và đăng tải biên bản có chữ ký của CVHT và Ban cán sự lớp tại mục “Thông tin họp lớp sinh viên” trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp thông tin trong vòng 01 tuần sau khi họp lớp sinh viên (file PDF).
2. CVHT thường xuyên liên hệ với lớp sinh viên được phân công phụ trách, có lịch tư vấn trực tuyến với sinh viên qua cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp, kịp thời phản ánh các vấn đề của sinh viên về Trường thông qua cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp, Khoa, Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và email.
Chế độ báo cáo
1. Cuối mỗi học kỳ:
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông lập biểu thống kê tình hình tham gia vào cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của CVHT và sinh viên gửi về khoa để có thông tin tham khảo.
- CVHT báo cáo về công tác Cố vấn học tập các lớp sinh viên phụ trách.
2. Cuối mỗi năm học:
- CVHT lập báo cáo tình hình học tập của lớp sinh viên, những thắc mắc và kiến nghị của sinh viên (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình học tập.
- Các khoa lập báo cáo tình hình thực hiện công tác Cố vấn học tập và điều chỉnh danh sách CVHT (đối với các trường hợp bất khả kháng cần thay đổi).
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác Cố vấn học tập toàn Trường.
Khen thưởng và kỷ luật
- CVHT hoàn thành tốt nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
- CVHT không hoàn thành nhiệm vụ bị xét các hình thức kỷ luật theo quy định của Trường.
Nhiệm vụ của các khoa trong công tác Cố vấn học tập
- Lãnh đạo khoa chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác Cố vấn học tập của đơn vị.
- Đầu năm học, lãnh đạo khoa đề cử và lập danh sách phân công CVHT, gửi cho Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận danh sách CVHT đối với khóa mới.
- Các khoa có trách nhiệm quản lý, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của CVHT tại các lớp sinh viên thuộc đơn vị đang quản lý.
- Hằng năm lãnh đạo khoa phối hợp với Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông kiện toàn đội ngũ CVHT, hỗ trợ cho việc triển khai công tác Cố vấn học tập của Trường, báo cáo thay đổi đội ngũ Cố vấn học tập theo tình hình thực tế (đối với các trường hợp bất khả kháng).
- Xây dựng tài liệu cung cấp cho CVHT vào mỗi học kỳ gồm các nội dung liên quan đến học tập, nghiên cứu khoa học của Trường, của khoa để CVHT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Giải đáp, cung cấp cho CVHT các thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo của khoa.
- Phối hợp với Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông kiểm tra việc sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của sinh viên và giảng viên được phân công làm công tác Cố vấn học tập, cũng như các buổi họp lớp sinh viên trực tuyến vào mỗi học kỳ.
- 8. Báo cáo cuối mỗi năm học về tình hình công tác Cố vấn học tập do khoa phụ trách gửi về Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ban Giám hiệu.
- Các Khoa thực hiện hồ sơ thanh toán phụ cấp cho CVHT sau khi kết thúc năm học (bảng kê đề nghị thanh toán, báo cáo tổng hợp công tác Cố vấn học tập của Khoa, từng báo cáo của CVHT về việc thực hiện nhiệm vụ)
Nhiệm vụ của Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác Cố vấn học tập của Trường, quản lý cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp.
- Phối hợp các đơn vị xây dựng các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho công tác Cố vấn học tập.
- Tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng các vấn đề liên quan đến công tác Cố vấn học tập.
- Trên cơ sở danh sách phân công nhiệm vụ CVHT của khoa đề xuất, tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận danh sách các giảng viên làm CVHT vào đầu mỗi năm học đối với khóa mới và điều chỉnh (nếu có).
- Rà soát, cập nhật dữ liệu của sinh viên, CVHT theo định kỳ trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp.
- Hướng dẫn đội ngũ CVHT khi gặp khó khăn, vướng mắc trong công việc.
- Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến quá trình học tập của sinh viên theo đề nghị cụ thể của CVHT.
- Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến đóng góp, kiến nghị của CVHT rà soát điều chỉnh quy chế để trình Hiệu trưởng xem xét, giải quyết.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác CVHT từ các khoa gửi về ở mỗi học kỳ để lập báo cáo trình Ban Giám hiệu.
- Phối hợp với Khoa kiểm tra việc sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của sinh viên và CVHT, cũng như các buổi họp lớp sinh viên trực tuyến định kỳ mỗi học kỳ.
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ thanh toán phụ cấp cho CVHT từ các Khoa gửi về.
Nhiệm vụ của các phòng, ban liên quan.
- Cung cấp các thông tin, dữ liệu, giải đáp thắc mắc có liên quan đến công tác Cố vấn học tập cho khoa, Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và CVHT theo định kỳ và yêu cầu cụ thể.
- Hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho các hoạt động công tác Cố vấn học tập được thực hiện, triển khai có hiệu quả.

Công tác chủ nhiệm lớp hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 917/QĐ-ĐHM ngày 25/5/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Văn bản này quy định về việc tổ chức và hoạt động công tác Chủ nhiệm lớp cho sinh viên trình độ đại học hình thức chính quy tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Trường).
- Quy định này áp dụng đối với giảng viên cơ hữu và viên chức được phân công làm công tác Chủ nhiệm lớp (sau đây gọi chung là CNL) và các cá nhân, đơn vị có liên quan tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Kịp thời phát hiện, giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình sinh viên học tập tại trường.
- Tăng cường việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác sinh viên.
Tiêu chuẩn của Chủ nhiệm lớp
- Là giảng viên cơ hữu hoặc viên chức của Trường (tốt nghiệp đại học trở lên) và có hợp đồng làm việc với Trường từ 01 năm trở lên.
- Không trong thời gian chấp hành bất cứ hình thức kỷ luật nào.
Nhiệm vụ của Chủ nhiệm lớp
- Tổ chức họp lớp sinh viên vào đầu mỗi năm học để bầu chọn ra ban cán sự lớp; phê chuẩn danh sách ban cán sự lớp gửi về Khoa để tổng hợp gửi về Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận. Tổ chức sinh hoạt lớp sinh viên định kỳ vào đầu mỗi học kỳ; rà soát ban cán sự lớp vào đầu mỗi học kỳ, nếu có điều chỉnh thì gửi danh sách về Khoa để tổng hợp gửi về Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông trình Hiệu trưởng ra quyết định điều chỉnh.
- Phổ biến, tổ chức thảo luận và hướng dẫn các quy chế công tác sinh viên, quy định đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, công tác ngoại trú, quy định về xét cấp các loại học bổng, khen thưởng cho sinh viên;
- Phối hợp Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong lối sống sinh viên;
- Kiến nghị Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông giải quyết các chế độ, chính sách cho sinh viên;
- Phối hợp với Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin, Thư viện, Trạm y tế và các đơn vị khác có liên quan trong trường nhằm đảm bảo điều kiện học tập và chăm sóc sức khỏe cho sinh viên;
- Tư vấn và định hướng cho sinh viên trong việc tham gia các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa;
- Nắm rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị liên quan trong công tác sinh viên để hướng dẫn sinh viên cách tìm hiểu thông tin, liên hệ công việc liên quan đến công tác học tập và rèn luyện.
- Tham dự các cuộc họp kỷ luật, khen thưởng sinh viên được phân công phụ trách.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trường và lãnh đạo khoa.
- Sử dụng hiệu quả cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp đối với các lớp sinh viên phụ trách:
- Thường xuyên đăng tải các thông báo, các quy định, quy chế mới để thông tin cho sinh viên trong mỗi học kỳ.
- Theo dõi, trả lời các thắc mắc, tư vấn sinh viên liên quan đến việc học tập thông qua diễn đàn thảo luận hoặc phần tin nhắn nội bộ trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp (nếu có) trong vòng 48 giờ kể từ khi sinh viên gửi thắc mắc vào hệ thống (trừ cuối tuần và ngày nghỉ lễ).
- Phối hợp với Cố vấn học tập mỗi học kỳ tổ chức ít nhất 01 buổi họp lớp sinh viên bằng hình thức trực tuyến. Tại mục “Thông tin họp lớp” của cổng thông tin, đăng tải thông báo họp lớp sinh viên trước ít nhất 01 tuần.
Quyền hạn của Chủ nhiệm lớp
- Được cung cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp để tham khảo, tư vấn trong quá trình học tập, rèn luyện tại Trường của lớp sinh viên được phân công phụ trách.
- Đề xuất nhà Trường khen thưởng, kỷ luật, biểu dương những cá nhân, tập thể sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập, sinh hoạt ngoại khóa và kiến nghị xử lý kỷ luật sinh viên theo quy chế công tác sinh viên.
- Đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu, phòng học, thông tin và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của CNL.
- Yêu cầu Ban cán sự lớp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình học tập và rèn luyện của lớp sinh viên để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.
- Chủ động trong công tác quản lý, tư vấn, hướng dẫn sinh viên nhằm tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và rèn luyện của mình.
Quyền lợi của Chủ nhiệm lớp
- Được hưởng thù lao CNL theo quy chế, quy định của Trường.
- Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ CNL.
- Được cung cấp đầy đủ các tài liệu, phương tiện cho việc tư vấn, hướng dẫn của CNL.
- Được xem xét khi đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ viên chức hàng năm.
Đối tượng sử dụng cổng thông tin
- Giảng viên, chuyên viên được phân công công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp.
- Lãnh đạo Khoa, lãnh đạo Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông được phân quyền.
- Chuyên viên Phòng Công tác Sinh viên và truyền thông, chuyên viên các Khoa được phân công quản lý công tác cố vấn học tập, chủ nhiệm lớp.
- Sinh viên Trường theo từng lớp CVHT – CNL.
- Các cá nhân khác được phân quyền quản lý cổng thông tin CVHT – CNL.
Bảo mật thông tin dữ liệu
- Các cá nhân sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp phải bảo mật các thông tin như tên, địa chỉ, mã số sinh viên, điểm số và các thông tin cá nhân khác của sinh viên hiển thị trên hệ thống; không chụp màn hình chia sẻ các thông tin của sinh viên cũng như không chia sẻ thông tin bằng các hình thức khác.
- Không được tiết lộ thông tin cá nhân sinh viên khi chưa được phép: có trách nhiệm không tiết lộ hoặc chia sẻ thông tin cá nhân của sinh viên cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ khi có sự đồng ý của sinh viên hoặc theo yêu cầu pháp lý. Điều này bao gồm cả việc bảo mật điểm số và các đánh giá học tập, rèn luyện và các thông tin khác.
- Sử dụng thông tin sinh viên đúng mục đích: chỉ được sử dụng thông tin cá nhân của sinh viên cho mục đích cố vấn và quản lý học tập của sinh viên, không được sử dụng vào các mục đích khác.
- Bảo vệ thông tin trong hệ thống: đối với các thông tin cá nhân được lưu trữ trong hệ thống CVHT – CNL, các cá nhân sử dụng hệ thống phải tuân thủ các quy định bảo mật của nhà trường khi truy cập vào. Điều này bao gồm việc không chia sẻ tài khoản truy cập hệ thống, tuân thủ quy trình bảo mật và không để lộ thông tin sinh viên ra ngoài hệ thống.
- Tuân thủ quy định về lưu trữ và xử lý dữ liệu: phải tuân thủ các quy định của nhà trường về lưu trữ và xử lý dữ liệu sinh viên, không tự ý sao chép hoặc lưu trữ thông tin sinh viên trên các thiết bị cá nhân mà không được sự cho phép.
Các hình thức xử lý khi vi phạm bảo mật thông tin
Vi phạm quy định bảo mật thông tin sinh viên có thể bị xử lý kỷ luật từ nhà trường và chịu các hình phạt theo quy định pháp luật. Các hình thức xử lý có thể bao gồm khiển trách, cảnh cáo hoặc nặng hơn tùy thuộc vào mức độ vi phạm và tác động của hành vi.
Tổ chức đội ngũ Chủ nhiệm lớp
- Mỗi CNL được khoa phân công phụ trách từ 01 đến 05 lớp sinh viên mỗi khóa (tùy theo đặc thù của từng Khoa).
- CNL được phân công vào đầu mỗi khóa học và thực hiện nhiệm vụ cho đến hết thời gian đào tạo chính khóa của lớp sinh viên được phân công (trừ trường hợp bất khả kháng thì Khoa có thể đề xuất thay đổi CNL).
Chế độ làm việc với lớp sinh viên
1. CNL tổ chức họp lớp sinh viên ít nhất 01 lần/học kỳ và thực hiện thông báo cho các lớp sinh viên về các nội dung sau:
- Thông báo về các hoạt động của Trường về vấn đề rèn luyện liên quan đến sinh viên.
- Tư vấn kết quả rèn luyện và các chính sách của Trường trong học kỳ.
- CNL hướng dẫn Ban cán sự làm biên bản ghi nhận những nội dung họp lớp sinh viên gửi về viên chức phụ trách công tác sinh viên của khoa và đăng tải biên bản có chữ ký của CNL và Ban cán sự lớp tại mục “Thông tin họp lớp sinh viên” trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp trong vòng 01 tuần sau khi họp lớp sinh viên (file PDF).
2. CNL thường xuyên liên hệ với lớp sinh viên được phân công phụ trách, có lịch tư vấn trực tuyến với sinh viên qua cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp, kịp thời phản ảnh các vấn đề của sinh viên về Trường thông qua cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp, Khoa, Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và email.
Chế độ báo cáo
1. Cuối mỗi học kỳ:
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông lập biểu thống kê tình hình tham gia vào cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của CNL và sinh viên gửi về khoa để có thông tin tham khảo.
- CNL lập báo cáo về công tác Chủ nhiệm lớp về các vấn đề như: đề nghị điều chỉnh Ban cán sự lớp (nếu có), chính sách hỗ trợ sinh viên (nếu có) gửi về khoa.
2. Cuối mỗi năm học:
- CNL lập báo cáo tình hình của lớp sinh viên về rèn luyện của sinh viên, những thắc mắc và kiến nghị của sinh viên (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan trong lớp sinh viên.
- Các khoa lập báo cáo tình hình thực hiện công tác Chủ nhiệm lớp và điều chỉnh danh sách CNL (đối với các trường hợp bất khả kháng cần thay đổi).
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác Chủ nhiệm lớp toàn Trường.
Khen thưởng và kỷ luật
- CNL hoàn thành tốt nhiệm vụ là một trong các tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
- CNL không hoàn thành nhiệm vụ bị xét các hình thức kỷ luật theo quy định của Trường.
Nhiệm vụ của các khoa trong công tác Chủ nhiệm lớp
- Lãnh đạo khoa chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác Chủ nhiệm lớp của đơn vị.
- Đầu năm học, lãnh đạo khoa đề cử và lập danh sách phân công CNL, gửi cho Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận danh sách CNL đối với khóa mới.
- Các Khoa có trách nhiệm quản lý, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của CNL tại các lớp sinh viên thuộc đơn vị đang quản lý.
- Hàng năm lãnh đạo khoa phối hợp với Phòng Công tác sinh và Truyền thông viên kiện toàn đội ngũ CNL, hỗ trợ cho việc triển khai công tác Chủ nhiệm lớp của Trường, báo cáo thay đổi đội ngũ CNL vào đầu năm học (đối với các trường hợp bất khả kháng).
- Cung cấp cho CNL các nội dung liên quan đến học tập, nghiên cứu khoa học, công tác sinh viên của Trường, của khoa và mỗi học kỳ để CNL thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo, công tác sinh viên của khoa.
- Phối hợp với Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông kiểm tra việc sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của sinh viên và giảng viên chủ nhiệm, cũng như các buổi họp lớp sinh viên trực tuyến định kỳ mỗi học kỳ.
- 8. Báo cáo cuối mỗi năm học về tình hình công tác Chủ nhiệm lớp do khoa phụ trách gửi về Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông để trình Ban Giám hiệu.
- Các khoa thực hiện hồ sơ thanh toán phụ cấp cho CNL sau khi kết thúc năm học (bảng kê đề nghị thanh toán, báo cáo tổng hợp công tác Chủ nhiệm lớp của Khoa, từng báo cáo của CNL về việc thực hiện nhiệm vụ)
Nhiệm vụ của Phòng Công tác sinh viên
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác Chủ nhiệm lớp của Trường, quản lý cổng thông tin Chủ nhiệm lớp.
- Xây dựng các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho công tác Chủ nhiệm lớp.
- Tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng các vấn đề liên quan đến công tác Chủ nhiệm lớp.
- Trên cơ sở danh sách phân công nhiệm vụ CNL của khoa đề xuất, tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận danh sách các giảng viên làm CNL vào đầu mỗi năm học đối với khóa mới và điều chỉnh (nếu có).
- Rà soát, cập nhật dữ liệu của sinh viên, CNL theo định kỳ trên cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp.
- Hướng dẫn đội ngũ CNL khi gặp khó khăn, vướng mắc trong công việc.
- Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ, chế độ chính sách, điểm rèn luyện, học bổng của sinh viên theo đề nghị cụ thể của CNL.
- Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến đóng góp, đề xuất của CNL rà soát điều chỉnh quy chế để trình Hiệu trưởng xem xét, giải quyết.
- Chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo công tác Chủ nhiệm lớp từ các khoa gửi về ở mỗi học kỳ để lập báo cáo trình Ban Giám hiệu.
- Phối hợp với Khoa kiểm tra việc sử dụng cổng thông tin Cố vấn học tập – Chủ nhiệm lớp của sinh viên và CNL, cũng như các buổi họp lớp sinh viên trực tuyến định kỳ mỗi học kỳ.
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ thanh toán phụ cấp cho CNL từ các Khoa gửi về.
Nhiệm vụ của Phòng Quản lý đào tạo, các phòng, ban liên quan.
- Cung cấp các thông tin, dữ liệu, giải đáp thắc mắc có liên quan đến công tác Chủ nhiệm lớp cho Khoa, Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và CNL theo định kỳ và yêu cầu cụ thể.
- Hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho các hoạt động công tác Chủ nhiệm lớp được thực hiện, triển khai có hiệu quả.

Quy chế Ngoại trú của sinh viên bậc đại học hệ chính quy
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 584/QĐ-ĐHM ngày 15/8/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Mục đích của Quy chế Ngoại trú
Tạo cơ sở pháp lý để nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý và hỗ trợ cho học sinh, sinh viên ngoại trú có môi trường ăn, ở, sinh hoạt lành mạnh, học tập và rèn luyện tốt, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia và phát huy được năng lực của mình trong việc xây dựng đời sống văn hóa, nề nếp, kỷ cương, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở nơi cư trú.
Yêu cầu của công tác sinh viên ngoại trú
Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của nhà trường, quy định của chính quyền địa phương.
Nắm được tình hình học sinh, sinh viên, kịp thời phối hợp giải quyết các vấn đề có liên quan đến học sinh, sinh viên ngoại trú.
Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường với địa phương, gia đình học sinh, sinh viên ngoại trú.
Hỗ trợ, giúp đỡ học sinh, sinh viên ngoại trú đảm bảo an toàn, trật tự, văn hóa ở nơi cư trú.
Quyền của sinh viên ngoại trú
Học sinh, sinh viên ngoại trú được hưởng các quyền theo quy định hiện hành của Quy chế học sinh, sinh viên trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn, được chính quyền địa phương, nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú.
Được quyền khiếu nại, đề đạt nguyện vọng của mình đến chính quyền địa phương, Hiệu trưởng nhà trường và các cơ quan hữu quan đối với các vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng tại nơi cư trú.
Nghĩa vụ của sinh viên ngoại trú
Thực hiện nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Quy chế học sinh, sinh viên trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường nơi cư trú và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.
Học sinh, sinh viên phải báo với nhà trường về địa chỉ ngoại trú của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhập học, bằng cách khai báo thông tin ngoại trú trên website của trường http://www.ou.edu.vn đối với sinh viên hệ cao đẳng – đại học, và nộp giấy xác nhận ngoại trú đối với học sinh Ban Trung cấp chuyên nghiệp. Đối với học sinh – sinh viên không có hộ khẩu thường trú tại thành phố Hồ Chí Minh, phải đăng kí tạm trú với công an xã (phường, thị trấn) nơi tạm trú trước khi khai báo thông tin ngoại trú.
Đầu mỗi học kỳ trong suốt khóa học, học sinh – sinh viên phải cập nhật thông tin cá nhân của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhập học của học kỳ trên website trường hoặc Ban Trung cấp chuyên nghiệp.
Khi có sự thay đổi về nơi cư trú, phải báo địa chỉ cư trú mới của mình với nhà trường trong thời hạn 20 ngày, bằng cách điều chỉnh thông tin ngoại trú trên website website trường hoặc Ban Trung cấp chuyên nghiệp.
Công tác quản lý sinh viên ngoại trú
Phổ biến các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường về công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên; hướng dẫn và tư vấn thủ tục đăng ký tạm trú ngay từ khi nhập học.
Lập kế hoạch hàng năm để thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại.
Lập sổ học sinh, sinh viên ngoại trú, cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi nơi cư trú của học sinh, sinh viên ngoại trú.
Công tác phối hợp
Lập kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương nắm bắt tình hình về nhà trọ để tư vấn, giới thiệu chỗ ở cho học sinh, sinh viên có nhu cầu
Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an, các ngành có liên quan tổ chức hội nghị giao ban hàng năm giữa nhà trường và chính quyền địa phương về tình hình học sinh, sinh viên ngoại trú, kịp thời giải quyết các vụ việc liên quan đến học sinh, sinh viên ngoại trú
Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, các tổ chức chính tri – xã hội khác có liên quan để tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ, tổ chức thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên.
Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật
Phòng Công tác chính trị và Học sinh sinh viên phối hợp với các đơn vị hữu quan tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên hàng năm.
Sinh viên vi phạm Điều 6 của Quy chế này sẽ bị trừ 05 (năm) điểm rèn luyện / học kỳ tại Điều 2 của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện SV .
Các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác ngoại trú của học sinh, sinh viên được xem xét khen thưởng theo quy định.

Quy định về công tác Ban cán sự lớp hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3144/QĐ-ĐHM ngày 06/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Phạm vi điều chỉnh - Đối tượng áp dụng
Quy định này quy định về tiêu chuẩn, cơ cấu tổ chức, công nhận và miễn nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chí – xếp loại đánh giá và quyền lợi của Ban cán sự lớp hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường).
Quy định này áp dụng đối với tất cả các sinh viên hình thức đào tạo chính quy trình độ đại học có quyết định công nhận là Ban cán sự lớp theo năm học và các cá nhân, đơn vị có liên quan tại Trường.
Thông tin chung về Ban cán sự lớp
Ban cán sự lớp do tập thể sinh viên trong lớp sinh viên bầu ra, được Chủ nhiệm lớp xem xét đồng ý, được Khoa và Phòng công tác sinh viên và Truyền thông đề nghị công nhận và trình Hiệu trưởng ra quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban cán sự lớp theo năm học. Đầu mỗi năm học, Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông tổng hợp danh sách đề nghị công nhận Ban cán sự lớp từ các Khoa trình Hiệu trưởng phê duyệt.
Tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức Ban cán sự lớp
Tiêu chuẩn
Có tư cách đạo đức tốt, không bị bất kỳ hình thức kỷ luật nào. Tích cực, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác tập thể, có lối sống lành mạnh, được sinh viên trong lớp yêu mến, tín nhiệm. Gương mẫu trong việc thực hiện nội quy, quy chế cũng như các hoạt động tập thể khác.
Có điểm trung học tập tích lũy xếp loại Khá trở lên. Đối với sinh viên năm thứ nhất, Ban cán sự lớp được bầu trên tinh thần tự đề cử (sau một học kỳ bầu tín nhiệm lại).
Có khả năng vận động và tập hợp quần chúng tốt; có khả năng diễn đạt và giao tiếp, thường xuyên liên hệ với Chủ nhiệm lớp – Cố vấn học tập của lớp, văn phòng Khoa và các đơn vị có liên quan trong trường để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên trong lớp.
Cơ cấu tổ chức
|
Sĩ số Lớp sinh viên |
Số lượng Ban cán sự lớp |
|
Dưới 50 sinh viên |
1 lớp trưởng |
| Từ 51 – 99 sinh viên |
1 lớp trưởng, 1 lớp phó |
| Từ 100 trở lên |
1 lớp trưởng, 2 lớp phó |
Công nhận Ban cán sự lớp
Ðối với sinh viên năm thứ nhất Ban cán sự lớp được bầu trên tinh thần tự đề cử.
Các Khoa tổ chức bầu Ban cán sự lớp trong tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.
Thực hiện điều chỉnh Ban cán sự lớp vào tháng thứ 3 của từng học kỳ (nếu có), Khoa tổng hợp danh sách Ban cán sự các lớp có điều chỉnh gửi Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông trình Ban Giám hiệu ra quyết định điều chỉnh và công nhận cho từng học kỳ.
Đối với sinh viên năm thứ hai trở đi:
Khoa triển khai rà soát lại Ban cán sự các lớp và lập danh sách đề nghị công nhận Ban cán sự lớp theo từng năm học.
Vào tháng thứ 3 của từng học kỳ, lớp tổ chức hội nghị sơ kết về các hoạt động của lớp trong học kỳ, đồng thời điều chỉnh Ban cán sự lớp mới (nếu có) bằng hình thức bầu cử dưới sự chủ trì của Chủ nhiệm lớp.
Trong trường hợp Ban cán sự lớp hoặc một trong các thành viên Ban cán sự lớp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật, Chủ nhiệm lớp đề xuất miễn nhiệm và đề nghị điều chỉnh Ban cán sự lớp mới với Khoa, Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông trình Hiệu trưởng ra quyết định điều chỉnh và công nhận Ban cán sự lớp.
Các hồ sơ gồm: Công văn và danh sách đề nghị Ban cán sự lớp (công nhận mới hoặc điều chỉnh) của Khoa, biên bản họp lớp có chữ ký xác nhận của Chủ nhiệm lớp, phòng Công tác sinh viên và Truyền thông tập hợp hồ sơ, trình Hiệu trưởng ra quyết định điều chỉnh và công nhận Ban cán sự lớp.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban cán sự lớp
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động phục vụ cộng đồng theo kế hoạch của trường, khoa, phòng;
Đôn đốc sinh viên trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, quy định của Trường về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;
Tổ chức, động viên giúp đỡ những sinh viên gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Thay mặt cho sinh viên của lớp liên hệ với Chủ nhiệm lớp – Cố vấn học tập và các giảng viên bộ môn; đề nghị Khoa và các đơn vị có liên quan giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ và quyền của sinh viên trong lớp;
Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn Thanh niên – Hội sinh viên trong công tác triển khai các hoạt động của lớp;
Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện của lớp sinh viên theo từng học kỳ, năm học và những việc đột xuất của lớp với Chủ nhiệm lớp – Cố vấn học tập, Khoa hoặc các đơn vị có liên quan;
Cung cấp thông tin cá nhân cho văn phòng Khoa về số điện thoại, địa chỉ email, số tài khoản ngân hàng để văn phòng khoa và các đơn vị có liên quan thuận tiện trong công tác liên lạc và thanh toán thù lao cho Ban cán sự lớp.
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công, chỉ đạo của Khoa, phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và các đơn vị có liên quan.
Tiêu chí và xếp loại đánh giá Ban cán sự lớp
Tiêu chí đánh giá và khung điểm
| TT | Nội dung đánh giá | Thang điểm |
| 1 | Phối hợp tốt với Chủ nhiệm lớp – Cố vấn học tập trong các hoạt động quản lý lớp sinh viên | 15 |
| 2 | Hỗ trợ và tham gia các hoạt động tại Khoa | 15 |
| 3 | Triển khai đầy đủ hoạt động thông tin đến sinh viên | 15 |
| 4 | Được tập thể lớp tín nhiệm và đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ | 15 |
| 5 | Kết quả học tập đạt từ Khá (điểm trung bình từ 2.5/4) trở lên | 10 |
| 6 | Kết quả rèn luyện đạt từ Tốt (Điểm rèn luyện từ 80/100) trở lên | 10 |
| 7 | Tham gia đầy đủ các cuộc họp, hoạt động do Nhà trường triệu tập | 20 |
| Tổng cộng | 100 | |
Xếp loại đánh giá
Hoàn thành tốt nhiệm vụ: từ 80 đến 100 điểm.
Hoàn thành nhiệm vụ: từ 50 điểm đến dưới 80 điểm
Không hoàn thành nhiệm vụ: dưới 50 điểm.
Thời điểm đánh giá: Tháng thứ 4 của từng học kỳ.
Quyền lợi của Ban cán sự lớp
Ban cán sự lớp có kết quả xếp loại đánh giá là “hoàn thành tốt nhiệm vụ” hoặc “hoàn thành nhiệm vụ” được hưởng thù lao theo định mức của trường:
Trách nhiệm thi hành
Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông, các Khoa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến quy định này đến với toàn thể Ban cán sự lớp và Chủ nhiệm lớp – Cố vấn học tập.
Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông và các Khoa có nhiệm vụ quản lý và triển khai nhiệm vụ đến Ban cán sự các lớp để thực hiện hằng năm.
Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường triển khai đến Ban chấp hành Đoàn – Hội cấp Chi cùng phối hợp với Ban cán sự lớp để quản lý và triển khai các hoạt động tại cấp Lớp.
Các Khoa thực hiện các hồ sơ đề nghị công nhận, điều chỉnh Ban cán sự các lớp theo quy định này, thực hiện đánh giá Ban cán sự lớp và gửi về Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông tổng hợp để thực hiện thanh toán theo từng học kỳ.
Phòng Công tác Sinh viên và Truyền thông thực hiện tổng hợp hồ sơ đánh giá Ban cán sự lớp từ các Khoa theo từng học kỳ để thực hiện hồ sơ đề nghị thanh toán thù lao cho Ban cán sự lớp.
Phòng Tài chính – Kế toán hỗ trợ việc thực hiện thanh toán thù lao theo định mức và thời gian quy định.
Hiệu lực thi hành
Quy định này được áp dụng từ năm học 2024 – 2025. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này là do Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông tổng hợp từ ý kiến của các bên liên quan trình Hiệu trưởng quyết định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị liên quan cần phản ánh kịp thời về Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông để trình Ban giám hiệu xem xét chỉ đạo thực hiện./.

Văn hóa ứng xử của người học
tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 509/QĐ-ĐHM ngày 31/3/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)
Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Quy định này quy định các chuẩn mực ứng xử phù hợp với văn hóa, đạo đức, quy định của pháp luật.
- Quy tắc này áp dụng cho người học đang học tập tại trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích
- Quy định các chuẩn mực ứng xử của người học nhằm xây dựng tính kỷ cương, nề nếp và môi trường văn hóa trong nhà trường.
- Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện cho người học.
- Nhằm giúp người học nâng cao ý thức bản thân, trách nhiệm với cộng đồng, định hướng các mối quan hệ theo tính nhân văn; nâng cao khả năng thích nghi với xã hội; góp phần giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống lành mạnh; xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của người học đang học tập tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Là cơ sở để giám sát người học trong việc chấp hành các quy định và nội quy của Nhà trường; là căn cứ để đánh giá, xếp loại rèn luyện, xử lý trách nhiệm khi người học vi phạm các chuẩn mực trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường.
Quy định về trang phục, tác phong
Trang phục:
- Trang phục đối với nam: Áo sơ mi hoặc áo thun có tay, quần dài.
- Trang phục đối với nữ: gọn gàng, lịch sự, phù hợp tác phong người học. Không mặc quần áo vải quá mỏng, váy ngắn trên đầu gối, áo sát nách hoặc áo dây, cổ áo quá rộng…
- Tóc phải gọn gàng.
- Đi giày hoặc dép có quai hậu, không mang dép lê.
- Khi đi đến trường người học phải đeo Thẻ sinh viên hoặc Thẻ học viên.
- Trong giờ học các môn Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, làm việc tại phòng thí nghiệm, thực hành, người học sử dụng trang phục theo quy định riêng, tuy nhiên phải chấp hành đúng quy định chung về trang phục, tác phong khi đến Trường.
- Trong trường hợp tham dự các các buổi lễ, đại hội, hội nghị, hội thảo… thì người học sử dụng trang phục theo quy định, yêu cầu của từng sự kiện.
Tác phong:
- Khi người học tham gia hội họp, sinh hoạt, học tập phải đúng giờ, đúng thành phần; nghỉ học, đi muộn phải có lý do chính đáng; phát biểu phải được sự đồng ý của người chủ trì, giữ thái độ đúng mực, không nói chen ngang khi phát biểu, thảo luận, khi có việc ra về trước khi chương trình kết thúc phải báo ngay với Ban Tổ chức chương trình.
- Có tác phong nghiêm túc, tôn trọng giảng viên. Người học phải đứng dậy chào khi giảng viên bước vào lớp và khi kết thúc buổi học. Khi giảng viên đang giảng bài, người không sử dụng điện thoại di động trong lớp mà không phục vụ việc học…; không nói chuyện riêng gây ồn ào; không được bỏ ra ngoài lớp khi giảng viên đang giảng bài để làm việc riêng mà không xin phép; không viết vẽ lên bàn, lên tường; không ngủ, không ăn quà vặt trong giờ học;…
- Khi đăng ký tham dự các chương trình, sự kiện, các buổi sinh hoạt chuyên đề, tọa đàm,…phải tham dự đầy đủ, nếu như phát sinh trường hợp không tham dự được phải thông tin đến ban tổ chức chương trình kèm minh chứng phù hợp.
Quy định về giao tiếp và ứng xử trong Trường
- Phải có thái độ lịch sự, nhã nhặn, tôn trọng lẫn nhau.
- Sử dụng ngôn từ trong sáng, không nói tục, chửi bậy; hành vi và cử chỉ đúng mực.
- Phải có thái độ lễ phép đối với viên chức, người lao động và khách đến trường làm việc.
- Giữ gìn các mối quan hệ trong sáng, phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; không được có những hành vi không lành mạnh.
- Không xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người khác.
- Đoàn kết, động viên và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện.
Quy định về thái độ học tập
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật và Nhà trường như: Quy chế đào tạo, Quy chế công tác sinh viên, Quy chế sinh viên ngoại trú, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện…
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác và tích cực, chủ động trong quá trình tiếp nhận kiến thức. Tích cực vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tế cuộc sống.
- Nhiệt tình hợp tác với giảng viên, viên chức và người lao động trong hoạt động giáo dục và đào tạo.
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng và các phong trào thi đua trong và ngoài Trường phát động. Có ý thức tự rèn luyện các kỹ năng sống, học tập.
- Trung thực, nghiêm túc trong học tập cũng như khi thi cử, kiểm tra. Không gian lận trong thi cử dưới mọi hình thức.
- Trong nghiên cứu khoa học: Trung thực trong quá trình thực hiện và công bố các tiểu luận, khóa luận, luận văn, luận án, công trình nghiên cứu khoa học. Tôn trọng bản quyền; không đạo văn, đạo ý tưởng của người khác. Không giả mạo hoặc làm sai lệch dữ liệu trong nghiên cứu khoa học. Có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ thương hiệu của Trường trong cộng đồng nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế. Kiên quyết đấu tranh đối với những hành vi tiêu cực trong nghiên cứu khoa học; không bao che, thỏa hiệp với tiêu cực trong khoa học theo Quy định về liêm chính học thuật trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Trường theo Quyết định số 3508/QĐ-ĐHM ngày 01/12/2023.
Ứng xử với cảnh quan, môi trường và tài sản công
- Không hủy hoại, làm hư hỏng tài sản, trang thiết bị, vật dụng của nhà trường và của cá nhân khác. Người học phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ và sử dụng an toàn, tiết kiệm, có hiệu quả tài sản của nhà trường.
- Không gây ồn ào, mất trật tự ở nơi công cộng; gây ảnh hưởng đến khu vực làm việc và học tập. Trong khu vực giảng đường, thư viện… người học phải đi nhẹ, nói khẽ, không gây ồn ào, mất trật tự.
- Không treo, dán băng rôn, áp phích, biểu ngữ khi chưa được phép của Nhà trường.
- Không hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng các chất kích thích, chất cháy nổ trong khuôn viên trường.
- Tắt các thiết bị điện, nước khi không sử dụng; báo ngay cho người có trách nhiệm khi phát hiện có sự rò rỉ nước hoặc các hiện tượng lãng phí điện, nước.
- Có ý thức giữ gìn môi trường sống xanh, sạch, đẹp. Không xả rác bừa bãi. Vứt bỏ rác đúng nơi quy định.
Quy định giữ gìn an ninh trật tự
- Khi ra vào Trường hoặc cơ quan khác phải có trang phục, tác phong đúng quy định.
- Xếp hàng khi chờ thang máy, giữ trật tự, tháo balo, túi đeo trên vai khi vào thang máy. Nhường cho người khuyết tật, phụ nữ có thai, em nhỏ và người già, người mang vác nặng vào thang máy trước rồi vào sau, đứng cách cửa thang máy ít nhất 01 mét.
- Phải để xe đúng nơi quy định, không được để xe trong văn phòng, hành lang nơi làm việc, học tập.
- Nghiêm chỉnh chấp hành các nội quy, quy định của Nhà trường và đơn vị nơi đến làm việc, học tập, nghiên cứu, thí nghiệm, thực hành.
- Thực hiện đúng các quy định về tạm trú, tạm vắng.
- Không tập trung đông người gây rối trật tự công cộng, đánh nhau, phao tin đồn; không chứa chấp các loại tội phạm; cấm trộm cắp, đánh bạc, cá độ dưới mọi hình thức;.
- Không phát ngôn hoặc có các hình thức, hành vi xuyên tạc nội dung giáo dục, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Không tuyên truyền các nội dung chống phá Nhà nước; không tham gia biểu tình, lập hội, nhóm trái phép và các hình thức hoạt động khác trái với quy định của pháp luật.
- Không tham gia tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, mê tín dị đoan; cấm in sao, phát tán, sử dụng các tài liệu có nội dung phản động, bạo lực, đồi trụy. Nghiêm cấm truy cập vào các Website không lành mạnh.
- Không buôn bán trái phép trong Trường; không tàng trữ, vận chuyển, trao đổi, mua bán, sử dụng vũ khí, hung khí, chất cháy, nổ, các loại hóa chất độc hại trái phép.
- Không đi lại trong khuôn viên trường trong khoảng thời gian từ 21 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ 00 phút sáng hôm sau, ngoại trừ các trường hợp được sự cho phép của nhà trường hoặc các lực lượng của nhà trường đang làm nhiệm vụ, các trường hợp cấp cứu và các trường hợp đặc biệt khác.
Quy định về an toàn giao thông
- Nghiêm túc chấp hành luật giao thông.
- Khi tham gia giao thông, không phóng nhanh, giành đường hay vượt ẩu trên đường.
- Không lái xe sau khi uống rượu bia hoặc sử dụng các loại chất kích thích khác làm mất năng lực hành vi.
Ứng xử trong sinh hoạt, nơi công cộng
- Nói “xin lỗi” khi có lỗi và “cám ơn” khi được giúp đỡ.
- Khi vào cửa bất cứ nơi nào, người đi trước đứng lại giữ cửa cho những người đi sau bước vào và người đi sau luôn nói tiếng cám ơn người đã giữ cánh cửa cho mình đi vào.
- Luôn nhường nhịn nhau trong giao tiếp, đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp nhất là xếp hàng theo thứ tự không chen lấn giành chỗ.
- Khi đến các cơ quan, đơn vị để giao dịch, liên hệ công việc đảm bảo thái độ lễ phép, lịch sự, thẳng thắn; không gây mất trật tự; nhã nhặn khi hỏi và cảm ơn khi được giúp đỡ, phục vụ.
Ứng xử trên hệ thống trực tuyến của trường, các trang mạng xã hội
- Bắt buộc sử dụng email trường trong trao đổi các vấn đề trong nhà trường.
- Dùng gõ Tiếng Việt có dấu.
- Trình bày một email hợp lý, ngắn gọn.
- Đặt câu hỏi rõ ràng, lời lẽ văn minh, lịch sự, tôn trọng người nhận.
- Không sử dụng những từ lóng, khó hiểu.
- Không nói trống không, lời lẽ thô tục, khiếm nhã, không tôn trọng người nhận khi gửi email.
- Không sử dụng ảnh nhạy cảm làm ảnh đại diện.
- Không gửi tin nhắn, email chứa phần mềm độc hại để đánh cắp thông tin.
- Chỉ trao đổi những vấn đề cần thiết, vấn đề không rõ sau khi đã tìm hiểu kỹ.
- Khi sử dụng mạng xã hội người học cần lưu ý không vi phạm các nội dung sau:
+ Đăng các vấn đề vi phạm thuần phong mỹ tục của Việt Nam trên mạng xã hội. Trao đổi đến những vấn đề không liên quan, những vấn đề thiếu lịch sự, không nghiêm túc. Nói xấu, công kích, có những lời không hay trên mạng xã hội.
+ Lập hội nhóm nói xấu, đăng tải, chia sẻ nội dung xúc phạm người khác. Lan truyền thông tin sai lệch, bịa đặt nhằm hạ thấp uy tín của cá nhân, tổ chức.
+ Tung tin đồn thất thiệt, không kiểm chứng về các vấn đề trong Trường và ngoài xã hội. Gây hoang mang dư luận thông qua việc chia sẻ thông tin giả mạo.
+ Đăng tải hình ảnh, video khiêu dâm, kích động bạo lực, hoặc gây tổn hại đến tâm lý người khác. Quảng bá các sản phẩm hoặc dịch vụ bất hợp pháp.
+ Thu thập, chia sẻ thông tin cá nhân của người khác khi chưa được sự đồng ý. Tiết lộ thông tin bí mật của tổ chức hoặc cá nhân. Mạo danh cá nhân, tổ chức để chiếm đoạt tài sản hoặc gây hiểu lầm.
+ Đăng tải nội dung kích động bạo lực, phân biệt sắc tộc, giới tính, tôn giáo. Cổ súy hành vi chống phá chính quyền, kích động biểu tình trái phép.
+ Gửi tin nhắn, bình luận mang tính chất quấy rối, xúc phạm tổ chức, cá nhân hoặc quảng cáo không mong muốn. Phát tán các nội dung có bản quyền mà không được cấp phép.
+ Các nội dung vi phạm khác theo quy định của Luật An ninh mạng.
Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân có liên quan
- Trưởng/Phụ trách các đơn vị có trách nhiệm triển khai đến toàn thể viên chức và người lao động trong đơn vị. Toàn thể cán bộ viên chức có trách nhiệm đôn đốc, thường xuyên nhắc nhở, giáo dục, kiểm tra việc thực hiện Quy định này của người học khi học tập, thực hành, thực tập, làm việc tại công sở.
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông phối hợp với các đơn vị trong Trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền đến người học trong toàn Trường bằng các hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng.
- Phòng Công tác sinh viên và truyền thông, các Khoa, Trung tâm đưa nội dung quy định văn hóa ứng xử người học vào sinh hoạt người học đầu năm, đầu khóa học và thường xuyên nhắc lại trong các hoạt động của người học.
- Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên thường xuyên đưa vào các buổi sinh hoạt của Đoàn, Hội, phối hợp trong việc tuyên truyền đến đoàn viên, thanh niên.
- Giáo viên chủ nhiệm, Cố vấn học tập tổ chức triển khai và thường xuyên nhắc nhở người học thực hiện tốt các nội dung quy định.
- Giảng viên giảng dạy tại lớp thường xuyên nhắc nhở lồng ghép trong các giờ giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành, thực tập.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông để tổng hợp trình Hiệu trưởng xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Toàn thể người học đang học tập tại Trường đều phải có trách nhiệm thực hiện đúng, đồng thời vận động, nhắc nhở những người học khác thực hiện nghiêm túc các nội dung trong Quy định về văn hóa ứng xử của người học.
- Toàn thể viên chức và người lao động Trường có trách nhiệm nhắc nhở, hướng dẫn thực hiện đúng quy định; trường hợp không chấp hành thì có quyền ghi tên, và báo cáo vi phạm cho phòng Công tác sinh viên và Truyền thông hoặc Khoa, Trung tâm quản lý sinh viên xử lý, lập biên bản. Đối với những trường hợp phức tạp thì báo ngay với tổ Bảo vệ trường để phối hợp xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
Xử lý vi phạm
- Người học vi phạm một trong các nội dung của Quy định này sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả do hành vi vi phạm gây ra từ mức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi học 01 học kỳ, buộc thôi học 01 năm đến đình chỉ học tập.
- Ngoài các hình thức xử lý kỷ luật như trên, người học còn phải chịu trách nhiệm bồi hoàn thiệt hại; nếu gây hậu quả nghiêm trọng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Trường sẽ giao cho các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.
- Phòng Công tác sinh viên và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các đơn vị có liên quan kiểm tra , giám sát và xử lý người học vi phạm Quy định này.
- Tùy thuộc vào hành vi, hậu quả của vi phạm người học gây ra mà Hội đồng xét thi đua, khen thưởng và kỷ luật người học quyết định mức kỷ luật phù hợp và có thể tăng nặng hình thức xử lý vi phạm khi người học tái phạm.
LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN VÀ TRUYỀN THÔNG
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu, Sáng từ 08:00 – 12:00 – Chiều từ 13:00 – 17:00
Phòng 003, 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam 700000
Điện thoại liên hệ chung: 028 39302146
Dành cho Doanh nghiệp: 028 39300952
For English: 028 39300077 – Fax: 028 39300085
Email: osa@ou.edu.vn
Đường dây nóng an ninh sinh viên: 028 39330660
======================================

