Miễn giảm học phí

Thông báo về việc thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2020 – 2021

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh – Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021;

Phòng Công tác sinh viên hướng dẫn thực hiện chế độ miễn giảm học phí cho sinh viên còn trong thời gian học chính khóa năm học 2020 – 2021 với hồ sơ như sau:

  1. Đối với các sinh viên chưa nộp hồ sơ:
  • Bước 1: Sinh viên nộp hồ sơ online theo link: https://forms.gle/wR5p57eQnKYJnVib7
  • Bước 2: Nộp các hồ sơ có liên quan theo đường bưu điện cụ thể:
  1. Tất cả các sinh viên thuộc đối tượng miễn, giảm học phí phải làm “Đơn xin xét miễn, giảm HP (Mẫu đơn theo phụ lục VI). Sinh viên có thể dowload mẫu tại website: http://ou.edu.vn/tin_tuc/oumghp/
  2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
STT Đối tượng Hồ sơ gồm có:
A. Đối tượng được miễn 100% học phí
1 Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. cụ thể:

– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

– Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

–         Giấy xác nhận sinh viên thuộc đối tượng do cơ quan quản lý đối tượng người có công xác nhận;

–         Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;

–         Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu.

2 Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

 

– Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

– Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo của Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận.

3 Sinh viên thuộc diện mồ côi theo khoản 1 điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 có độ tuổi từ 16 tuổi đến 22 tuổi – Giấy xác nhận đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.

– Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu.

4 Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ – Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của sinh viên;
– Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp năm 2020;
5 Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn:

(Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu)

– Giấy xác nhận sinh viên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn của chính quyền địa phương.

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú;
– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của sinh viên.

B. Đối tượng giảm 70% học phí
5 Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền – Giấy xác nhận sinh viên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn của chính quyền địa phương.

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú;
– Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của sinh viên.

C. Đối tượng giảm 50% học phí
6 Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên Bản sao có chứng thực sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp
D. Thông tin tham khảo: http://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=84950

 

  1. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ:
  • Đối với sinh viên nhập học từ ngày 04/9/2020 đến hết ngày 08/9/2020: nộp tại phòng tư vấn hồ sơ (Phòng 604 – 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM).
  • Đối với sinh viên nhập học Từ ngày 07/10/2020 đến hết ngày 10/10/2020: nộp tại phòng tư vấn hồ sơ (Phòng 604 – 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM).
  • Từ ngày 12/10/2020 trở đi: nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại phòng Công tác sinh viên (P.003 – 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM).
    1. Đối với các sinh viên đã nộp hồ sơ:
  1. Các sinh viên thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp năm 2021.
  2. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ
  • Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 07/01/2021 đến hết ngày 31/01/2021
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Công tác sinh viên (P.003 – 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM) (Mọi chi tiết sinh viên vui lòng liên hệ số điện thoại: 083.9302146 hoặc 083.9300210 – số nội bộ: 300)

Lưu ý:

– Sinh viên phải nộp hồ sơ đầy đủ và đúng thời gian quy định. Nhà trường sẽ không giải quyết các trường hợp nộp hồ sơ không đúng thời gian quy định.

– Sinh viên được miễn, giảm HP được hướng dẫn tại thông báo này mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.

– Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm HP nếu đồng thời học 2 ngành cùng một lúc thì chỉ được giải quyết chết độ ưu đãi tại ngành học chính khoá (ngành một).

Trên đây là hướng dẫn thực hiện thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 đề nghị toàn thể sinh viên nghiêm túc thực hiện.

Trân trọng./.

 

MẪU ĐƠN XIN MIỄN GIẢM: MAU MGHP-CHINH SACH

PHỤ LỤC:

Phụ lục I

Danh mục vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh – Xã hội)

 

CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH DANH MỤC VÙNG, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

 

  1. Quyết định số 539/ QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 – 2015;
  2. Quyết định số 2405/ QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;
  3. Quyết định số 582/ QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nghiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thông đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 và Quyết định số 130/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt  bổ sung thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;
  4. Quyết định số 495/ QĐ-TTg ngày 8 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn, khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;
  5. Quyết định số 1049/ QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
  6. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-Cp ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu; huyện Nầm Phồ, tỉnh Điện Biên vào danh mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 3a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền cững đối với 62 huyện nghèo.
  7. Các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đại bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II ban hành theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Các quyết đinh khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

 

 

 

TIN LIÊN QUAN

08 - T.6 2021

Thông báo Tổ chức vòng 3 – Nộp dự án hoàn chỉnh Cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo và khởi nghiệp” Năm 2021

Căn cứ kế hoạch số 487/KH-ĐHM, ngày 19/03/2021 của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh về việc tổ chức cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo…

28 - T.5 2021

Thông báo Tổ chức vòng 2 – Đào tạo kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp Cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo và khởi nghiệp” – Năm 2021

Căn cứ kế hoạch số 487/KH-ĐHM, ngày 19/03/2021 của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh về việc tổ chức cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo…

27 - T.5 2021

Thông báo Tổ chức cuộc thi “Tuổi trẻ học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2021

Căn cứ quyết định số 1170/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành thể lệ cuộc thi “Tuổi trẻ học…

21 - T.5 2021

Thông báo về việc tổ chức Chương trình “Gặp gỡ và trao đổi với sinh viên” Năm học 2020 – 2021

Thực hiện Kế hoạch số 893 /KH-ĐHM ngày 21/5/2021 về việc tổ chức chương trình “Gặp gỡ và trao đổi sinh viên” năm học 2020 – 2021; Phòng Công tác…

20 - T.5 2021

Thông báo kết quả vòng 1 và tổ chức vòng 2 Cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo và khởi nghiệp” – Năm 2021

Căn cứ kế hoạch số 487/KH-ĐHM, ngày 19/03/2021 của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh về việc tổ chức cuộc thi “Sinh viên với ý tưởng sáng tạo…

19 - T.5 2021

Thông báo điều lệ Cuộc thi video clip “REVIEW Ngành học OU”

ĐIỀU LỆ Cuộc thi video clip “REVIEW Ngành học OU” (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 262 /KH-CTSV ngày 17/5/2021 )   I.   Đối tượng: Tất cả sinh viên…

17 - T.5 2021

Về việc sinh viên nhận lại tiền thoái thu bảo hiểm y tế

Thông báo sinh viên nhận lại tiền thoái thu bảo hiểm y tế Xem chi tiết tại đây

14 - T.5 2021

Thông báo tổ chức chương trình Tọa đàm “Hành trình khởi nghiệp” Chủ đề 2: “Câu chuyện khởi nghiệp”

Phòng Công tác Sinh viên thông báo tổ chức chương trình tọa đàm trực tuyến “Hành trình khởi nghiệp”, chủ đề “Câu chuyện khởi nghiệp”, cụ thể như sau: Mục…

11 - T.5 2021

Thông báo tổ chức chương trình Tọa đàm “Hành trình khởi nghiệp” Chủ đề 1: “Tư duy khởi nghiệp”

Phòng Công tác Sinh viên thông báo tổ chức chương trình tọa đàm trực tuyến “Hành trình khởi nghiệp”, chủ đề “Tư duy khởi nghiệp”, cụ thể như sau: Mục…

06 - T.5 2021

Thông báo tổ chức chuyên đề hướng nghiệp, tư vấn việc làm CareerTalk số tháng 5/2021: Sinh viên với nghiên cứu khoa học.

Thực hiện kế hoạch công tác sinh viên năm học 2020-2021 và kịp thời tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên giúp cho sinh viên vận dụng những kiến thức…