CHUYÊN TRANG THÔNG TIN TỪ PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

CÁC QUY CHẾ QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH

line-clipart-page-break-7

Quy định Sử dụng hệ thống thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến kèm theo thư điện tử trong hoạt động học tập đối với người học tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số  1461/QĐ-ĐHM, ngày 3 tháng 7 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Các hành vi nghiêm cấm

  1. Các hành vi theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan khác của Nhà nước.
  2. Lưu chuyển trên hệ thống thư điện tử các văn bản, tài liệu có tính mật theo quy định của pháp luật.
  3. Phát tán thư rác, virus và các hành động làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.
  4. Sử dụng hộp thư điện tử gửi thư với mục đích tuyên truyền, quảng bá kinh doanh, hay sử dụng với mục đích thương mại hóa.
  5. Phát tán, chuyển tiếp thư có nội dung đồi trụy, chống phá Nhà nước, kích động bạo lực và chiến tranh, gây chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo và các đơn thư khiếu nại, tố cáo, bôi xấu nhà trường, gây chia rẽ nội bộ.

Tên miền của hộp thư điện tử

Mỗi người học thuộc Trường được cấp một hộp thư điện tử dùng trong giao dịch văn bản điện tử và sử dụng các dịch vụ trực tuyến đính kèm với tên miền cụ thể:

  • Đối với người học đang theo học hệ chính quy bậc cao học, đại học là ou.edu.vn
  • Đối với người học đang theo học hệ không chính quy hình thức đào tạo từ xa và vừa làm vừa học là oude.edu.vn

Quy tắc nhận hoặc gửi thư điện tử

  1. Quy định nhận thư điện tử:

Tất cả người học khi nhận được thư điện tử của Trường trực tiếp gửi đích danh nhằm giải quyết việc cá nhân của người học với nhà trường, người học phải nhanh chóng trả lời.

  1. Quy định gửi thư điện tử:
    • Khi gửi, nội dung thư điện tử cần nêu rõ thông tin cá nhân (bao gồm: họ và tên, lớp, khoa …) để Trường hỗ trợ tốt hơn; Tránh dùng các từ ngữ mơ hồ, khó hiểu, phải thể hiện chính xác nội dung.
    • Tất cả người học không gửi tài liệu và các thông tin nội bộ của Trường cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của Trường.

Quy trình khởi tạo, cấp lại, quản lý và thu hồi hộp thư điện tử các dịch vụ trực tuyến đính kèm

  1. Khởi tạo hộp thư điện tử:
    • Khi người học vào nhập học tại Trường sẽ được cấp hộp thư điện tử theo quy ước của nhà trường.
    • Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin chỉ xử lý việc cấp mới khi có văn bản yêu cầu từ các đơn vị có liên quan.
  2. Cấp lại thư điện tử:

Khi phát sinh sự cố về việc đăng nhập, khi mất quyền truy cập, người học trong Trường phải thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý hệ thống thông tin biết để hỗ trợ, xử lý, giải quyết kịp thời.

  1. Quản lý, thu hồi hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm

Khi một trong các trường hợp sau đây xảy ra, hộp thư điện tử và dịch vụ trực tuyến đính kèm của người học sẽ bị thu hồi:

  • Hộp thư điện tử và dịch vụ trực tuyến đính kèm của người học sẽ bị thu hồi sau khi hoàn tất khóa học theo quy định của Trường.
  • Người học sử dụng hộp thư điện tử hoặc các dịch vụ trực tuyến đính kèm chứa các thông tin có nội dung tại điều 3 chương I của quy định này.
  • Khi người học sử dụng thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật đã cấu thành bằng chứng; Trường và các đơn vị chức năng được quyền can thiệp trực tiếp vào hệ thống thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm đang cung cấp cho người học để phục vụ công tác thực thi pháp luật.

Sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm

Người học sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm để gửi và lưu trữ các loại hình văn bản như sau:

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến ngành giáo dục.
  2. Các văn bản hành chính do các đơn vị ngoài trường ban hành liên quan đến hoạt động của Trường.
  3. Các văn bản do Trường, các đơn vị ban hành, bao gồm: Quyết định, thông báo, công văn, kế hoạch, chương trình, hướng dẫn chuyên môn, các tài liệu phục vụ công tác học tập và rèn luyện của người học.
  4. Không áp dụng hình thức giao dịch văn bản điện tử đối với các văn bản ngoài mục đích học tập và rèn luyện.

Trách nhiệm của người học trong việc sử dụng hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm

  1. Trường cung cấp hộp thư điện tử và các dịch vụ trực tuyến đính kèm cho người học nhằm mục đích hỗ trợ cho việc quản lý, học tập và trao đổi thông tin của người học. Khi liên hệ hoặc trao đổi trong việc học tập và rèn luyện với các đơn vị, viên chức trong Trường và các tổ chức, cá nhân bên ngoài người học phải dùng thư điện tử được cấp.
  2. Không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 3 của quy định này.
  3. Không sử dụng thư điện tử cá nhân không phải do Trường cấp trong quá trình học tập tại Trường để trao đổi thông tin học tập, rèn luyện có liên quan đến Trường.
  4. Mỗi người học có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử ít nhất 1 lần trong ngày
  5. Định kỳ xóa những thư điện tử đã cũ không còn giá trị để tiết kiệm dung lượng và tăng tốc độ truy xuất hệ thống.
  6. Không được đưa mật khẩu cho người khác sử dụng.
  7. Không truy nhập vào hộp thư điện tử của người khác.
  8. Người học phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trường về nội dung của những thư điện tử và các tài liệu được lưu trữ trong các dịch vụ trực tuyến đính kèm được gửi đi từ hộp thư của mình. Vì vậy, để tránh bị kẻ gian lợi dụng, người học cần bảo quản mật khẩu cẩn thận.
  9. Để tăng cường tính bảo mật, người học nên thường xuyên thay đổi mật khẩu.

Công tác an ninh, an toàn thông tin khi sử dụng thư điện tử

  1. Không cung cấp hoặc để lộ mật khẩu vào hệ thống thư điện tử cho người khác; để người khác sử dụng địa chỉ hộp thư điện tử của cá nhân mình.
  2. Tuân thủ các quy định của pháp luật, của Trường về an ninh, an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng.
  3. Không được cố tình phát tán thư, chuyển tiếp thư có nội dung đồi trụy, chống phá Nhà nước, Kích động bạo lực và chiến tranh, gây chia rẽ đoàn kết giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo và các đơn thư khiếu nại, tố cáo, bôi xấu Trường, gây chia rẽ nội bộ.
  4. Người học không được sử dụng lưu trữ phim ảnh, âm nhạc và các phương tiện dưới mọi định dạng mà không liên quan đến việc học tập.

line-clipart-page-break-7Quy chế Công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ-ĐHM, ngày  31  tháng 5 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học  Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy, bao gồm: Nhiệm vụ và quyền của sinh viên; khen thưởng và kỷ luật sinh viên; nội dung công tác sinh viên; hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên và tổ chức thực hiện.

2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên hệ chính quy bậc đại học.

Nhiệm vụ của sinh viên

1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ trường đại học và các quy chế, nội quy của nhà trường.

2. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện đạo đức, lối sống.

3. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn hóa trong trường học.

4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản; hành động góp phần bảo vệ, xây dựng và phát huy truyền thống của nhà trường.

5. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khỏe đầu khóa và khám sức khỏe định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.

6. Đóng học phí, bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn.

7. Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của nhà trường.

8. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự Điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

9. Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của sinh viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinh viên, cán bộ, nhà giáo trong nhà trường.

10. Tham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và cộng đồng.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật và của nhà trường.

Quyền của sinh viên

1. Được nhận vào học đúng ngành, nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.

2. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được phổ biến nội quy, quy chế về đào tạo, rèn luyện và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.

3. Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, bao gồm:

a) Sử dụng hệ thống thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao;

b) Tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật;

c) Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo quy định hiện hành của Nhà nước;

d) Đăng ký dự tuyển đi học, tham gia các hoạt động giao lưu, trao đổi sinh viên ở nước ngoài; học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành;

e) Tham gia hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài trường học theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với Mục tiêu đào tạo của nhà trường;

f) Sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của nhà trường (bao gồm các dịch vụ về hướng nghiệp, tư vấn việc làm, tư vấn sức khỏe, tâm lý, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt,…)

g) Nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định.

4. Được hưởng các chế độ, chính sách, được xét nhận học bổng khuyến khích học tập, học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ theo quy định hiện hành; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định của Nhà nước.

5. Được góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng và phát triển nhà trường; đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng nhà trường giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên.

6. Được hỗ trợ giới thiệu nhà trọ theo quy định.

7. Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, bảng điểm học tập và rèn luyện, các giấy tờ liên quan và giải quyết các thủ tục hành chính khác.

Các hành vi sinh viên không được làm

Thực hiện theo quy định tại Điều 88 Luật Giáo dục, Điều 61 Luật Giáo dục đại học và căn cứ quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Nội dung, hình thức khen thưởng

1. Khen thưởng thường xuyên, kịp thời đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên đạt thành tích xứng đáng để biểu dương, khen thưởng. Cụ thể:

a) Đoạt giải trong các cuộc thi Olympic các môn học, thi nghiên cứu khoa học, các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật, học thuật, văn hóa, văn nghệ, thể thao;

b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, trong hoạt động thanh niên xung kích, sinh viên tình nguyện, giữ gìn an ninh trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa, trong ký túc xá, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;

c) Có thành tích trong việc thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, dũng cảm cứu người bị nạn, chống tiêu cực, tham nhũng;

d) Các thành tích đặc biệt khác.

Nội dung, hình thức và mức khen thưởng thường xuyên do Hiệu trưởng quy định.

2. Thi đua, khen thưởng toàn diện, định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp sinh viên được tiến hành vào cuối năm học, khóa học. Cụ thể:

a) Đối với cá nhân:

– Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá, Giỏi, Xuất sắc.

– Tiêu chuẩn xếp loại:

+ Đạt danh hiệu sinh viên Khá: xếp loại học tập và rèn luyện từ khá trở lên;

+ Đạt danh hiệu sinh viên Giỏi: xếp loại học tập từ giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ tốt trở lên;

+ Đạt danh hiệu sinh viên Xuất sắc: kết quả học tập đạt từ 3,6 (thang Điểm 4) hoặc từ 9,0 (thang Điểm 10) trở lên và xếp loại rèn luyện xuất sắc.

– Danh hiệu cá nhân được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên.

– Không xét khen thưởng đối với sinh viên bị kỷ luật hoặc có điểm kết thúc học phần trong năm học đó dưới mức trung bình.

b) Đối với tập thể lớp sinh viên:

– Danh hiệu tập thể lớp sinh viên gồm 2 loại: Lớp sinh viên Tiên tiến và Lớp sinh viên Xuất sắc.

– Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể về tiêu chuẩn danh hiệu Lớp sinh viên Tiên tiến và Lớp sinh viên Xuất sắc.

Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm

1. Những sinh viên có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm có thể được nhắc nhở, phê bình hoặc phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách: áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ;

b) Cảnh cáo: áp dụng đối với sinh viên đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng;

c) Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với những sinh viên đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi sinh viên không được làm; sinh viên vi phạm pháp luật bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng căn cứ vào quy chế đào tạo để quyết định thời hạn đình chỉ học tập theo các mức: đình chỉ một học kỳ, đình chỉ một năm học hoặc đình chỉ theo thời gian sinh viên bị xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo.

d) Buộc thôi học: áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến nhà trường và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam.

2. Hình thức kỷ luật của sinh viên từ cảnh cáo trở lên phải được lưu vào hồ sơ quản lý sinh viên và thông báo cho gia đình sinh viên. Trường hợp sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, nhà trường phải gửi thông báo cho địa phương và gia đình sinh viên biết để phối hợp quản lý, giáo dục.

3. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy chế này.

Các nội dung khác

Sinh viên xem chi tiết trong sổ tay sinh viên.

line-clipart-page-break-7

Đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy – Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1460 /QĐ-ĐHM, ngày 3 tháng 7 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này Quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy (sau đây gọi chung là người học), bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại và quy trình đánh giá; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả; tổ chức thực hiện.
  2. Quy chế này áp dụng đối với người học được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của người học

  1. Thực hiện nghiêm túc quy trình và các tiêu chí đánh giá được quy định tại quy chế này; đảm bảo khách quan, công khai, công bằng, chính xác.
  2. Đảm bảo yếu tố bình đẳng, dân chủ, tôn trọng quyền làm chủ của người được đánh giá.
  3. Phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các bộ phận, các đơn vị có liên quan trong nhà trường tham gia công tác đánh giá kết quả rèn luyện của người học.

Nội dung đánh giá và thang điểm

  1. Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của người học là đánh giá ý thức, thái độ của người học theo các mức điểm đạt được trên các mặt:
  2. a) Ý thức tham gia học tập;
  3. b) Ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường;
  4. c) Ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;
  5. d) Ý thức công dân trong quan hệ với cộng đồng;
  6. e) Ý thức, kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc người học đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
  7. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100.

Các tiêu chí đánh giá và khung điểm

 Đánh giá về ý thức tham gia học tập

  1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
  2. Ý thức và thái độ trong học tập;
  3. Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học;
  4. Ý thức và thái độ tham gia các kỳ thi, cuộc thi;
  5. Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập;
  6. Kết quả học tập.
  7. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.

Đánh giá về ý thức chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường

  1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
  2. Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của ngành, của cơ quan chỉ đạo cấp trên được thực hiện trong Trường;
  3. Ý thức chấp hành các nội quy, quy chế vá các quy định khác được áp dụng trong cơ sở giáo dục đại học.
  4. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội

  1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
  2. Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao;
  3. Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội;
  4. Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
  5. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.

Đánh giá về ý thức phẩm chất công dân trong quan hệ cộng đồng

  1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
  2. Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;
  3. Ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi nhận, biểu dương, khen thưởng;
  4. Có thinh thần chia sẽ, giúp đỡ người thân, ngưới có khó khăn, hoạn nạn.
  5. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.

Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc người học đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện

  1. Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
  2. Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của người học được phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các tổ chức khác trong cơ sở giáo dục đại học;
  3. Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các tổ chức khác trong cơ sở giáo dục đại học;
  4. Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa và cơ sở giáo dục đại học;
  5. Người học đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
  6. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.

Phân loại kết quả rèn luyện

  1. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu và kém.
  2. Phân loại kết quả rèn luyện:
  3. Từ 90 đến 100 điểm: loại xuất sắc;
  4. Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại tốt;
  5. Từ 65 đến dưới 80 điểm: loại khá;
  6. Từ 50 đến dưới 65 điểm: loại trung bình;
  7. Từ 35 đến dưới 50 điểm: loại yếu;
  8. Dưới 35 điểm: loại kém.

Phân loại để đánh giá

  1. Trong thời gian người học bị kỷ luật mức khiển trách, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại khá.
  2. Trong thời gian người học bị kỷ luật mức cảnh cáo, khi đánh giá kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.
  3. Người học bị kỷ luật mức đình chỉ học tập không được đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian bị đình chỉ.
  4. Người học bị kỷ luật mức buộc thôi học không được đánh giá kết quả rèn luyện.
  5. Người học thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện trong thời gian học chính khóa của khóa học.
  6. Người học khuyết tật, tàn tật, mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc cha hoặc mẹ, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn có xác nhận của địa phương theo quy định đối với những hoạt động rèn luyện không có khả năng tham gia hoặc đáp ứng yêu cầu chung thì được ưu tiên, động viên, khuyến khích, cộng điểm khi đánh giá kết quả rèn luyện qua sự nỗ lực và tiến bộ của người học tùy thuộc vào đối tượng và hoàn cảnh cụ thể.
  7. Người học nghỉ học tạm thời được bảo lưu kết quả rèn luyện sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện khi tiếp tục trở lại học tập theo quy định.
  8. Người học đồng thời học hai chương trình đào tạo sẽ được đánh giá kết quả rèn luyện tại đơn vị quản lý chương trình thứ nhất và lấy ý kiến nhận xét của đơn vị quản lý chương trình thứ hai làm căn cứ, cơ sở để đánh giá thêm. Trường hợp chương trình thứ nhất đã hoàn thành thì đơn vị quản lý chương trình thứ hai sẽ tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện của người học.
  9. Người học chuyển trường được sự đồng ý của Hiệu trưởng hai trường thì được bảo lưu kết quả rèn luyện của trường cũ khi học tại Trường Đại học Mở Thành Hồ Chí Minh và tiếp tục được đánh giá kết quả rèn luyện ở các học kỳ tiếp theo.

Hình thức đánh giá kết quả rèn luyện

  1. Người học thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện bằng hình thức đánh giá trực tuyến qua mạng.
  2. Đầu mỗi khoá học người học sẽ được Nhà trường cấp tài khoản cá nhân để sử dụng đăng nhập vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện online.
  3. Điểm rèn luyện trên mỗi hoạt động của người học sẽ được Nhà trường tự động cập nhật vào hệ thống đánh giá kết quả rèn luyện online.

Thời gian thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện:

Công tác đánh giá kết quả rèn luyện được đánh giá theo hai học kỳ chính của năm học

  1. Thời gian tích lũy điểm rèn luyện:
  • Học kỳ 1: từ ngày 01/07 đến 31/12 hàng năm
  • Học kỳ 2: Từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm
    1. Thời gian thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện:
  • Học kỳ 1: Tháng 01 hàng năm
  • Học kỳ 2: Tháng 07 hàng năm

Sử dụng kết quả rèn luyện

  1. Kết quả đánh giá rèn luyện từng học kỳ, năm học của người học được lưu trong hồ sơ quản lý người học của trường, được sử dụng trong việc xét duyệt học bổng khuyến khích học tập, xét khen thưởng – kỷ luật của nhà trường.
  2. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học của người học được lưu trong hồ sơ quản lý người học của cơ sở giáo dục đại học, làm căn cứ để xét thi tốt nghiệp, làm luận văn hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  3. Kết quả đánh giá rèn luyện toàn khóa học được ghi chung vào bảng điểm kết quả học tập và lưu trong hồ sơ của người học khi tốt nghiệp ra trường.
  4. Người học có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.
  5. Người học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém trong hai học kỳ liên tiếp sẽ bị tạm dừng học tập một học kỳ ở học kỳ liền kề sau đó.
  6. Trường hợp người học bị xếp loại rèn luyện yếu, kém hai học kỳ liên tiếp lần 2 sẽ bị buộc thôi học.

line-clipart-page-break-7

Xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên là con của Công chức – Viên chức – Người lao động đang làm việc tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1457/QĐ-ĐHM ngày 03/07/2019 của Hiệu trưởng trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Đối tượng áp dụng và Phạm vi điều chỉnh:

  1. Quy định này Quy định việc xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên là con của Công chức – Viên chức – Người lao động đang làm việc tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh. (gọi tắt là đối tượng được miễn, giảm học phí)
  2. Đối tượng được xét miễn, giảm học phí khi theo học tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh với các hình thức cụ thể:
  • Hệ đại học hình thức đào tạo chính quy thuộc các chương trình đào tạo đại trà, chương trình chất lượng cao, chương trình liên kết.
  • Hệ đại học hình thức đào tạo từ xa, vừa làm vừa học, đào tạo trực tuyến.

Nguyên tắc xét miễn, giảm học phí:

  1. Đối tượng được xét Miễn, giảm học phí chỉ được thực hiện đối với các môn học theo kế hoạch đào tạo của trường;

Ghi chú: Trường hợp sinh viên học lại, học cải thiện điểm sẽ không được thực hiện miễn, giảm học phí.

  1. Trường hợp sinh viên học hai ngành cùng một lúc chỉ thực hiện xét miễn, giảm học phí tại ngành một.
  2. Không thực hiện xét miễn, giảm học phí đối với sinh viên học văn bằng thứ hai, liên thông từ cao đẳng lên đại học, chương trình cao học (thạc sỹ, tiến sỹ).

Thời gian xét miễn, giảm học phí:

  1. Việc xét miễn, giảm học phí được thực hiện theo từng học kỳ.
  2. Nguồn kinh phí được trích từ quỹ phúc lợi của Trường.

Điều kiện – Tiêu chuẩn xét miễn, giảm học phí:

Sinh viên là con của Công chức – Viên chức – Người lao động thuộc một trong các trường hợp như sau:

  1. Công chức – Viên chức – Người lao động hiện đang công tác tại Trường từ 6 tháng trở lên (không bao gồm: Người lao động ký hợp đồng khoán việc, Cộng tác viên tại Trường).
  2. Công chức – Viên chức – Người lao động đã công tác tại trường (về hưu hoặc đã mất).

Ghi chú: Khi Công chức – Viên chức – Người lao động kết thúc hợp đồng làm việc (không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 2 điều 4 của quy định này) thì việc xét miễn, giảm học phí sẽ kết thúc.

Mức miễn, giảm học phí: (Đvt: học phí/học kỳ)

Chương trình đào tạo Mức miễn, giảm học phí Ghi chú
Con thứ nhất Con thứ hai
Chương trình đại trà, Chương trình chất lượng cao 75% 50%
Chương trình liên kết 50% 25% Thực hiện miễn, giảm giai đoạn đào tạo tại Việt Nam

Trình tự, thủ tục và hồ sơ:

  1. Hồ sơ gồm có:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày khai giảng khóa học, các đối tượng xét miễn, giảm học phí gửi đơn đề nghị gửi về Phòng Công tác sinh viên các hồ sơ sau:

  • Đơn xin xét miễn, giảm học phí (theo Mẫu đơn đính kèm);
  • Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu;
  • Bản sao Giấy báo trúng tuyển của trường (hoặc Quyết định trúng tuyển vào trường).
  1. Trình tự, thủ tục:
    1. Xét hồ sơ miễn, giảm học phí:
      • Đầu mỗi khóa học Phòng Công tác sinh viên lập thông báo tiếp nhận hồ sơ xét miễn, giảm học phí đối với các đối tượng được quy định tại điều 4 của quy định này;
      • Phòng Công tác sinh viên phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng xét miễn, giảm học phí lập quyết định công nhận.
    2. Cấp tiền miễn, giảm học phí:

Căn cứ vào các hồ sơ đủ điều kiện xét miễn, giảm học phí; Phòng Công tác sinh viên tiến hành lập danh sách và hồ sơ gửi Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện các thủ tục thanh, quyết toán.

line-clipart-page-break-7

Công tác cố vấn học tập bậc đại học hệ chính quy

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 840/QĐ-ĐHM ngày  23/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Mục đích của công tác Cố vấn học tập

  1. Tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
  3. Kịp thời phát hiện, giải quyết các tình huống phát sinh trong học tập.
  4. Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn của Cố vấn học tập

  1. Là giảng viên cơ hữu hợp đồng làm việc có xác định thời hạn với Trường từ 01 năm trở lên.
  2. Không trong thời gian chấp hành bất cứ hình thức kỷ luật nào.

Nhiệm vụ của Cố vấn học tập

  1. Tổ chức thảo luận, triển khai các quy định, quy chế về học chế tín chỉ, các quy định của Nhà trường liên quan đến quyền và nghĩa vụ của sinh viên trong học tập;
  2. Tư vấn cho sinh viên phương pháp học đại học, phương pháp tự học và kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, tài liệu học tập;
  3. Thảo luận và hướng dẫn cho sinh viên thực hiện chương trình đào tạo toàn khóa, cách lựa chọn học phần, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng học phần;
  4. Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho sinh viên đăng ký học phần, hủy đăng ký học phần, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân cho từng học kỳ;
  5. Thảo luận và trợ giúp sinh viên trong việc lựa chọn nơi thực tập, lựa chọn đề tài khóa luận, tiểu luận, đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với năng lực, nguyện vọng và định hướng chuyên ngành của sinh viên;
  6. Nhắc nhở sinh viên khi thấy kết quả học tập của họ giảm sút.
  7. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trường và lãnh đạo khoa.

Quyền hạn của Cố vấn học tập

  1. Được cung cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cổng thông tin Cố vấn học tập để tham khảo, tư vấn trong quá trình học tập tại Trường của lớp sinh viên được phân công phụ trách.
  2. Đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu, phòng học, thông tin và cơ sở vật chất cấn thiết để thực hiện nhiệm vụ của Cố vấn học tập.
  3. Yêu cầu Ban cán sự lớp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình học tập của lớp để có biện pháp hỗ trợ kịp thời
  4. Chủ động trong công tác quản lý, tư vấn, hướng dẫn sinh viên nhằm tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình.

Quyền lợi của Cố vấn học tập

  1. Được hưởng thù lao Cố vấn học tập theo quy chế, quy định của Trường.
  2. Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Cố vấn học tập.
  3. Được cung cấp đầy đủ các tài liệu, phương tiện cho việc tư vấn, hướng dẫn của Cố vấn học tập.
  4. Được xem xét khi đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ viên chức hàng năm .

Tổ chức đội ngũ Cố vấn học tập

  1. Mỗi Cố vấn học tập được khoa phân công phụ trách từ 01 đến 02 lớp sinh viên mỗi khóa.
  2. Cố vấn học tập được phân công vào đầu mỗi năm học.

Chế độ làm việc với lớp sinh viên

Cố vấn học tập có lịch tư vấn với sinh viên, kịp thời phản ảnh các vấn đề học tập của sinh viên về Khoa; Văn phòng Khoa tổng hợp ý kiến gửi Phòng Công tác sinh viên bằng văn bản và email.

Nhiệm vụ của các khoa trong công tác Cố vấn học tập

  1. Lãnh đạo khoa chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác Cố vấn học tập của đơn vị.
  2. Đầu năm học, lãnh đạo khoa đề nghị và lập danh sách phân công Cố vấn học tập, gửi cho Phòng Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận Cố vấn học tập.
  3. Các khoa có trách nhiệm quản lý, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của Cố vấn học tập tại các lớp sinh viên thuộc đơn vị đang quản lý.
  4. Hàng năm lãnh đạo khoa phối hợp với Phòng Công tác sinh viên kiện toàn đội ngũ Cố vấn học tập, hỗ trợ cho việc triển khai công tác Cố vấn học tập của Trường, báo cáo thay đổi đội ngũ Cố vấn học tập vào đầu năm học (nếu có).
  5. Cung cấp cho Cố vấn học tập các nội dung liên quan đến học tập, nghiên cứu khoa học, công tác sinh viên của Trường, của khoa và mỗi học kỳ để Cố vấn học tập thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
  6. Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo, công tác sinh viên của khoa.
  7. Báo cáo cuối mỗi học kỳ về tình hình công tác Cố vấn học tập do khoa phụ trách.
  8. Thực hiện công tác thanh toán phụ cấp cho Cố vấn học tập.

 

Nhiệm vụ của Phòng Công tác sinh viên

  1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác Cố vấn học tập của Trường, quản lý cổng thông tin Cố vấn học tập.
  2. Xây dựng các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho công tác Cố vấn học tập.
  3. Tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng các vấn đề liên quan đến công tác Cố vấn học tập.
  4. Trên cơ sở danh sách phân công nhiệm vụ Cố vấn học tập của khoa đề xuất, tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận danh sách các giảng viên làm Cố vấn học tập vào đầu mỗi năm học và điều chỉnh (nếu có).
  5. Cập nhật dữ liệu của sinh viên theo định kỳ trên hệ thống cổng thông tin Cố vấn học tập.
  6. Hướng dẫn đội ngũ cố vấn học tập khi gặp khó khăn, vướng mắc trong công việc.
  7. Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến quá trình học tập của sinh viên theo đề nghị cụ thể của Cố vấn học tập.
  8. Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến đóng góp, kiến nghị của Cố vấn học tập rà soát điều chỉnh quy chế để trình Hiệu trưởng xem xét, giải quyết.
  9. Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá hoạt động của Cố vấn học tập từ các khoa.

Nhiệm vụ của các phòng, ban liên quan.

  1. Cung cấp các thông tin, dữ liệu, giải đáp thắc mắc có liên quan đến công tác Cố vấn học tập cho khoa, Phòng Công tác sinh viên và Cố vấn học tập theo định kỳ và yêu cầu cụ thể.
  2. Hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho các hoạt động công tác Cố vấn học tập được thực hiện, triển khai có hiệu quả.

line-clipart-page-break-7

Công tác chủ nhiệm lớp bậc đại học hệ chính quy Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 839/QĐ-ĐHM ngày 23/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh)

Mục đích của công tác Chủ nhiệm lớp

  1. Tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý, hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện tại Trường.
  3. Kịp thời phát hiện, giải quyết các tình huống phát sinh trong công tác sinh viên.
  4. Tăng cường việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác sinh viên.
  5. Thực hiện nhiệm vụ của viên chức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn của Chủ nhiệm lớp

  1. Là giảng viên cơ hữu hoặc viên chức (tốt nghiệp đại học trở lên).
  2. Hợp đồng làm việc có xác định thời hạn với Trường từ 01 năm trở lên.
  3. Không trong thời gian chấp hành bất cứ hình thức kỷ luật nào.

Nhiệm vụ của Chủ nhiệm lớp

  1. Tổ chức Đại hội lớp hàng năm; phê chuẩn danh sách ban cán sự lớp gửi về Khoa. Sau khi tổng hợp danh sách các Khoa gửi danh sách ban cán sự lớp về Phòng Công tác sinh viên để trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận; tổ chức sinh hoạt lớp định kỳ;
  2. Phổ biến, tổ chức thảo luận và hướng dẫn các quy chế công tác sinh viên, đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên, công tác ngoại trú, quy định về xét cấp các loại học bổng, khen thưởng cho sinh viên;
  3. Phối hợp Phòng Công tác sinh viên giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong lối sống sinh viên;
  4. Kiến nghị Phòng Công tác sinh viên giải quyết các chế độ, chính sách cho sinh viên;
  5. Phối hợp với Trung tâm quản lý hệ thống thông tin, Thư viện, Trạm y tế nhằm đảm bảo điều kiện học tập và chăm sóc sức khỏe cho sinh viên;
  6. Tư vấn và định hướng cho sinh viên trong việc tham gia các hoạt động đoàn thể, các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa;
  7. Phối hợp và trao đổi thông tin với Phòng Thanh tra trong việc theo dõi, kiểm tra tuân thủ các quy định, quy chế của Nhà trường.
  8. Nắm rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị liên quan trong công tác sinh viên để hướng dẫn sinh viên cách tìm hiểu thông tin, liên hệ công việc liên quan đến công tác học tập và rèn luyện.
  9. Tham dự các cuộc họp kỷ luật, khen thưởng sinh viên được phân công quản lý.
  10. Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Trường và lãnh đạo khoa.

Quyền hạn của Chủ nhiệm lớp

  1. Được cung cấp tài khoản truy cập vào hệ thống cổng thông tin Chủ nhiệm lớp để tham khảo, tư vấn trong quá trình học tập, rèn luyện tại Trường của lớp sinh viên được phân công phụ trách.
  2. Đề nghị Trường khen thưởng, kỷ luật, biểu dương những cá nhân, tập thể sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập, sinh hoạt ngoại khóa và kiến nghị xử lý kỷ luật sinh viên theo quy chế công tác sinh viên.
  3. Đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp các tài liệu, phòng học, thông tin và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ của Chủ nhiệm lớp.
  4. Yêu cầu Ban cán sự lớp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình học tập và rèn luyện của lớp để có biện pháp hỗ trợ kịp thời các hoạt động của lớp.
  5. Chủ động trong công tác quản lý, tư vấn, hướng dẫn sinh viên nhằm tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và rèn luyện của mình.

Quyền lợi của Chủ nhiệm lớp

  1. Được hưởng thù lao Chủ nhiệm lớp theo quy chế, quy định của Trường.
  2. Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ Chủ nhiệm lớp.
  3. Được cung cấp đầy đủ các tài liệu, phương tiện cho việc tư vấn, hướng dẫn của Chủ nhiệm lớp.
  4. Được xem xét khi đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ viên chức hàng năm .

Tổ chức đội ngũ Chủ nhiệm lớp

  1. Mỗi Chủ nhiệm lớp được khoa phân công phụ trách từ 01 đến 05 lớp sinh viên mỗi khóa (tùy theo đặc thù của từng Khoa).
  2. Chủ nhiệm lớp được phân công vào đầu mỗi năm học.

Chế độ làm việc với lớp sinh viên

  1. Chủ nhiệm lớp họp lớp 01 lần/học kỳ và thực hiện thông báo các nội dung sau:

– Thông báo về các hoạt động của Trường liên quan đến sinh viên.

– Tư vấn kết quả học tập và rèn luyện trong học kỳ

– Chủ nhiệm lớp hướng dẫn Ban cán sự làm biên bản ghi nhận những nội dung họp lớp gửi về viên chức phụ trách công tác sinh viên của khoa.

  1. Chủ nhiệm lớp thường xuyên liên hệ với lớp sinh viên được phân công quản lý, có lịch tư vấn trực tuyến với sinh viên qua cổng thông tin Chủ nhiệm lớp, kịp thời phản ảnh các vấn đề của sinh viên về Trường thông qua cổng thông tin Chủ nhiệm lớp, khoa, Phòng Công tác sinh viên và email.

Nhiệm vụ của các khoa trong công tác Chủ nhiệm lớp

  1. Lãnh đạo khoa chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác Chủ nhiệm lớp của đơn vị.
  2. Đầu năm học, lãnh đạo khoa đề nghị và lập danh sách phân công Chủ nhiệm lớp, gửi cho Phòng Công tác sinh viên trình Hiệu trưởng ra quyết định công nhận Chủ nhiệm lớp.
  3. Các khoa có trách nhiệm quản lý, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của Chủ nhiệm lớp tại các lớp sinh viên thuộc đơn vị đang quản lý.
  4. Hàng năm lãnh đạo khoa phối hợp với Phòng Công tác sinh viên kiện toàn đội ngũ Chủ nhiệm lớp, hỗ trợ cho việc triển khai công tác Chủ nhiệm lớp của Trường, báo cáo thay đổi đội ngũ Chủ nhiệm lớp vào đầu năm học (nếu có).
  5. Cung cấp cho Chủ nhiệm lớp các nội dung liên quan đến học tập, nghiên cứu khoa học, công tác sinh viên của Trường, của khoa và mỗi học kỳ để Chủ nhiệm lớp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
  6. Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đào tạo, công tác sinh viên của khoa.
  7. Báo cáo cuối mỗi học kỳ về tình hình công tác Chủ nhiệm lớp do khoa phụ trách.

Nhiệm vụ của Phòng Công tác sinh viên

  1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác Chủ nhiệm lớp của Trường, quản lý cổng thông tin Chủ nhiệm lớp.
  2. Xây dựng các tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho công tác Chủ nhiệm lớp.
  3. Tham mưu và báo cáo cho Hiệu trưởng các vấn đề liên quan đến công tác Chủ nhiệm lớp.
  4. Trên cơ sở danh sách phân công nhiệm vụ Chủ nhiệm lớp của khoa đề xuất, tham mưu Hiệu trưởng ban hành quyết định công nhận danh sách các giảng viên làm Chủ nhiệm lớp vào đầu mỗi năm học và điều chỉnh (nếu có).
  5. Cập nhật dữ liệu của sinh viên theo định kỳ trên cổng thông tin Chủ nhiệm lớp.
  6. Hướng dẫn đội ngũ Chủ nhiệm lớp khi gặp khó khăn, vướng mắc trong công việc.
  7. Giải đáp, cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ, chế độ chính sách, điểm rèn luyện, học bổng của sinh viên theo đề nghị cụ thể của Chủ nhiệm lớp.
  8. Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến đóng góp, kiến nghị của Chủ nhiệm lớp rà soát điều chỉnh quy chế để trình Hiệu trưởng xem xét, giải quyết.
  9. Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá hoạt động của Chủ nhiệm lớp từ các khoa.
  10. Thực hiện công tác thanh toán phụ cấp cho Chủ nhiệm lớp.

Nhiệm vụ của Phòng Quản lý đào tạo, các phòng, ban liên quan.

  1. Cung cấp các thông tin, dữ liệu, giải đáp thắc mắc có liên quan đến công tác Chủ nhiệm lớp cho khoa, Phòng Công tác sinh viên và Chủ nhiệm lớp theo định kỳ và yêu cầu cụ thể.
  2. Hỗ trợ, phối hợp, tạo điều kiện cho các hoạt động công tác Chủ nhiệm lớp được thực hiện, triển khai có hiệu quả.

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

PHÒNG CÔNG TÁC SINH VIÊN

Phòng 003, 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam 700000

Điện thoại liên hệ chung: 028 39302146

Dành cho Doanh nghiệp: 028 39300952

For English: 028 39300077 – Fax: 028 39300085

Email: osa@ou.edu.vn

Đường dây nóng an ninh sinh viên: 028 39330660

======================================